Thần tiên Việt Nam

Đổng Công chọn ngày trọng yếu P2

 

ĐỔNG CÔNG CHỌN NGÀY PHẦN 2

 

 

THÁNG  NĂM

­­­­

Nguyệt kiến :NGỌ – Hai tiết:Mang Chủng – Hạ Chí
Sau Mang Chủng là Tam sát tại Bắc, trên các phương Hợi, Tý, Sửu kỵ tu tạo, động thổ.

Trước Hạ Chí một ngày là Tứ Ly.


NGÀY  NGỌ  TRỰC KIẾN :

Giáp Ngọ được Thiên Xá, tuy có Chuyển sát nhưng việc mai táng được thứ cát.Các ngày Ngọ khác, mai táng không có lợi, nếu dùng sẽ bị cô quả, thị phi khẩu thiệt, quan tư kiện tụng.Nói chung, tháng năm ngày Ngọ bị Thiên địa chuyển sát, mọi việc đều xấu, không nên dùng.

NGÀY  MÙI  TRỰC  TRỪ:

Riêng ngày Ất Mùi thì rất bất lợi cho mọi việc:hôn nhân, khởi tạo, nhập trạch, khai trương …, tổn nhân khẩu, bại tài, bệnh tật.Các ngày Mùi khác, làm việc nhỏ được thứ cát.

NGÀY  THÂN  TRỰC  MÃN:

Được Thiên Phú, Thiên Hỷ (tốt).Giáp Thân, Bính Thân, Mậu Thân nên an táng, khởi tạo, hôn nhân, nhập trạch, khai trương, xuất hành … các việc được thứ cát, nhưng không nên động thổ.Ngày Canh Thân chỉ nên an táng, chẳng nên tu tạo, nhập trạch.Ngày Nhâm Thân là ngày “tây trầm”, ngũ hành vô khí, không dùng được.Tuy là ngày có thể an táng, nhưng vì tháng làm cho bất lợi.

NGÀY  DẬU  TRỰC BÌNH :

Phạm Tiểu hồng sa, lại có Chu Tước, Câu Trần việc đến Châu Tinh, mắc vào việc quan phi kiện tụng, tổn hại già trẻ, kẻ ở trong nhà bị trôi dạt linh đinh, không dùng là hơn.

NGÀY  TUẤT  TRỰC  ĐỊNH:

Ngày Giáp Tuất, Mậu Tuất, Canh Tuất có Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Kim ngân, Bảo tạng, Điền đường, Khố châu, Tụ lộc, Giá mã, Hàm thánh …các cát tinh đồng chiếu, đại cát.Nên khởi tạo, hưng công, động thổ, khai trương, nhập trạch, mai táng … được gia quan tấn chức,tăng điền địa, tấn nhân khẩu, sinh con quí, đại vượng. Ngoại trừ hai ngày Bính Tuất, Nhâm Tuất thì Sát tập nhập trung cung, dầu có cát tinh hóa giải cũng khó được lợi, nên dè dặt.

NGÀY  HỢI  TRỰC CHẤP :

Ất Hợi sửa chữa nhỏ được thứ cát.Đinh Hợi, Kỷ Hợi cũng thứ cát.Tân Hợi là ngày “âm phủ quyết khiển”, Quý Hợi là ngày cuối cùng của lục giáp, lại thêm Chính tứ phế, vô cùng xấu.

NGÀY  TÝ  TRỰC PHÁ :

Phạm Thiên Tặc, không nên tạo tác, an táng, nhập trạch, hôn nhân các việc, bị quan phi kiện tụng, tổn lục súc, ruộng vườn chẳng THU, đại hung.

Ngày Nhâm Tý lại bị thêm Chính tứ phế, càng xấu thêm, trăm việc chẳng lợi, tuyệt đối tránh.

NGÀY  SỬU  TRỰC NGUY:

Đinh Sửu, Quý Sửu chẳng nên hôn nhân, tạo tác, khai trương, an táng … Nếu dùng thì ruộng vườn chẳng THU, tài vật thất thoát, bị nạn cọp, rắn gây thương tích, nhiều sự hung hiểm.Các ngày Sửu khác cũng không tốt, tổn lục súc, chiêu quan tư (đến cửa quan, thưa gởi, kiện tụng), các việc chẳng nên dùng.

NGÀY  DẦN  TRỰC THÀNH :

Được Huỳnh sa, Thiên Hỷ.Ngày Bính Dần có Thiên, Nguyệt nhị đức.Ngày Canh Dần, Mậu Dần, Giáp dần có Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Kim ngân, Khố lầu, Ngọc đường, Bảo tàng … các cát tinh đồng chiếu, nếu hưng công, động thổ, dựng cột, gác đòn dông … trong vòng 60 ngày, 120 ngày, tăng điền địa, tấn nhân khẩu, sinh con quí, đại vượng, gia môn ngày càng hưng thịnh, đường đời an ổn tốt đẹp, đại cát.
Duy ngày Nhâm Dần tuy có cát tinh nhưng bên trong ngầm chứa sát tinh nên chỉ được thứ cát mà thôi.
NGÀY MÃO TRỰC  THU :

Phạm Vãng Vong, có Chu Tước, Câu Trần tiểu nhân hình hại, tai họa liên miên, chiêu quan tư, tổn nhân khẩu, thị phi, khẩu thiệt, tổn lục súc, trăm việc chẳng nên làm.Đại hung.

­­

NGÀY  THÌN  TRỰC KHAI:

Được Thiên Thành.Bính Thìn có Nguyệt đức.Canh Thìn, Nhâm Thìn có  Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, các cát tinh đồng chiếu, nếu dùng ngày này được tăng điền địa, tấn nhân khẩu, sinh con quí, trăm việc tốt.

Duy Mậu Thìn, Giáp Thìn thì Sát tập nhập trung cung, sinh ra tai họa liên miên, đại hung.

NGÀY  TỴ  TRỰC  BẾ:

Ất Tỵ, Tân Tỵ có Huỳnh La, Tử Đàn cùng chiếu, nên hưng công, tạo tác, động thổ, sửa tạo ao hồ, kho lẫm, chuồng trâu dê, xuất hành … được đại ích gia môn, con cháu hưng thịnh, ruộng vườn bội THU, nhân khầu an vượng, đại cát.Những ngày Tỵ khác không tốt lắm.

 

THÁNG  SÁU

 

Nguyệt kiến:Mùi – Hai tiết Tiểu Thử – Đại Thử .
*Sau Tiểu Thử phạm Tam sát ở Tây, ba phương Thân, Dậu, Tuất kỵ tu tạo, động thổ.


NGÀY   MÙI  TRỰC KIẾN :

Ất Mùi bị Sát tập nhập trung cung, bất lợi về tu tạo, hôn nhân, nhập trạch, khai trương, nhậm chức  thì không tốt.Bị nhiễm ôn dịch, tổn nhân khẩu, mất mát tài vật, rất xấu.

NGÀY  THÂN  TRỰC  TRỪ:

Giáp Thân có Thiên, Nguyệt nhị đức, Huỳnh la, Tử đàn cùng chiếu, lợi về việc dựng cột, khởi tạo, an táng,động thổ, mở núi, dọn phát cỏ, xuất hành, khai trương, trăm việc đều tốt.Các ngày Thân khác cũng tốt, ngoại trừ ngày Bính Thân bị phạm Ngũ hành vô khí, không thể dùng.Ngày Canh Thân thì thận trọng, xem có cát tinh khác thì mới dùng được.

NGÀY  DẬU  TRỰC  MÃN :

Được Thiên phú, Thiên hỷ.Ất Dậu, Tân Dậu thì nên đốn cây, gác ách trâu bò, đặt táng cột, khởi tạo được thứ cát.Ngày Kỷ Dậu phạm Cửu thổ quỷ.Ngày Quý Dậu là ngày tiểu táng (chôn tạm) nhưng bị phạm Hắc Sát, chỉ dùng khi cần kíp mà thôi.Ngày Đinh Dậu, tuy trực Mãn nhưng trong tốt có xấu, dùng không toàn mỹ, nên cẩn thận.

NGÀY  TUẤT   TRỰC  BÌNH :

Phạm Chu Tước, Câu Trần lại phạm đến Châu tinh, chặng lợi về khởi tạo, hôn nhân, mọi việc, nếu dùng thì sẽ bị quan phi kiện tụng, đại hung.Chỉ được một ngày Giáp Tuất là ngày “Huyền Nữ THU tu”, tám phương đều thanh bạch, chư thần 24 hướng đều chầu trời, là ngày có khí, dùng được.

NGÀY  HỢI  TRỰC ĐỊNH :

 Kỷ Hợi có Hỏa Tinh.Đinh Hợi có Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, các cát tinh đồng chiếu.Ất Hợi có Văn Xương trực nhật, nên xuất hành, nhập trạch, hôn nhân, nhập học, tu tạo, động thổ, nhậm chức…sẽ được gặp quí nhân, chiêu tài lộc, sinh quí tử, đại tác đại phát, tiểu tác tiểu phát.Lại nói, Văn Xương Ất Hợi tại Ngọ, Văn Xương là Thái Dương, cung Ngọ là chính vị của Thái Dương, nên có Thái Dương trị nhật, đai cát.Tân Hợi là kim, nhưng là kim của đàn bà, âm khí toàn thịnh.Quý Hợi là ngày cuối cùng của lục giáp nên hai ngày Tân Hợi và Quý Hợi không nên dùng.

NGÀY  TÝ  TRỰC  CHẤP :

Có Huỳnh sa.Bính Tý, Canh Tý  lợi về khởi tạo, hưng công, động thổ, làm kho lẫm, nhập trạch, dời chỗ ở, khai trương, xuất hành …Mậu Tý thứ cát.Giáp Tý là đứng đầu lục giáp.ở tháng giêng tháng sáu có Thiên đức, Nguyệt đức, lẽ ra dùng rất tốt, nhưng vì phạm “kim tự chết” và “ngũ hành vô khí”, người bình thường không thể nào đương cự nổi  cái khí của vị tướng quân Hắc Sát ở phương Bắc này được.Nhâm Tý thì phạm “mộc đả bảo bình”, là nơi Bắc phương mộc dục (tắm gội), lại thêm Chính tứ phế, đại kỵ chớ dùng.

NGÀY  SỬU  TRỰC  PHÁ :

Phạm Tiểu hồng sa.Ngày này không có cát tinh, trừ những việc quá gấp mới làm, còn thì nên hoãn lại.Nhưng phải chọn giờ tốt và làm việc nhỏ thôi.Nếu chọn hôn nhân, khai trương, xuất hành … sẽ bị tổn lục súc, chiêu quan tư.Ngày Đinh Sửu, Quý Sửu Sát tập nhập trung cung, sinh ra tai họa liên miên, chết chóc, rất nguy hiểm.

NGÀY  DẦN TRỰC NGUY:

Ngày Dần mùa Hạ là ngày “quỷ thần không vong”.Ngày Giáp Dần tuy có Huỳnh la, Tử đàn, Kim ngân, Khố lầu, Lộc bảo, Lâu Cái, Đế thủ chiếu hợp, nhưng không có lợi cho việc đi xa, khởi tạo, nhập trạch, hôn nhân …bởi bên trong có “quỷ thần hung trạch” ám hại.Còn như các việc phá núi, mai táng, doanh mưu công việc thì rất tốt, nếu dùng ngày này trong vòng 60 ngày, 120 ngày, tăng điền địa, tấn nhân khẩu, sinh con quí, đại vượng.

Các ngày Dần khác thứ cát.

NGÀY  MÃO  TRỰC  THÀNH :

Được Thiên Hỷ.

Ất Mão, Tân Mão có  Huỳnh La, Tử Đàn, Loan Dữ Bảo Cái, Lục Âm Mã Chú, Tỵnh Quỳnh Ngọc Kim Bảo, Thiên Đế Tụ Bảo, nhiều  cát tinh cùng chiếu,  có lợi  cho việc tạo tác, nhập trạch, khai trương, xuất hành, hôn nhân;  lợi cho con cháu, vượng điền sản, tấn hoạnh tài, tăng phòng ốc, sinh quí  tử, đại cát.Những ngày Mão khác thì thứ cát.

 

NGÀY  THÌN  TRỰC  THU :

Giáp Thìn có Thiên đức.Bính Thín, Nhâm Thìn ba ngày này lợi cho việc sửa chữa nhanh gọn (du phương tu lý), được lợi vườn ruộng, vượng lục súc.Cũng nên an táng và làm việc kinh doanh.Canh Thìn bị Đằng Xà, Chu Tước không nên dùng.Mậu Thìn cũng không tốt.
­NGÀY  TỴ  TRỰC  KHAI:

Có Thiên Thành, Thiên tặc, Phúc Sinh.Chỉ nên dùng ngày Ất, Quý Tỵ, hưng công, động thổ, nhập trạch, khai trương thứ cát.Các ngày Tỵ khác bất lợi, phạm Nguyệt Yểm, hung.

NGÀY  NGỌ TRỰC  BẾ:

Phạm Vãng Vong.

– Giáp Ngọ có Thiên xá, tuy chẳng thuộc ngày Chuyển sát, có Thiên đức, nhưng cũng chỉ nên làm việc nhỏ, vì có Thọ Tử, khí chẳng trọn đủ.

– Bính Ngọ thì chôn cất được, kinh doanh nhỏ cũng tạm tốt.

Nhâm Ngọ, Canh Ngọ chỉ dùng tiểu táng mà thôi, các việc khác chẳng nên làm.

Mậu Ngọ phạm Trùng Tang, không dùng được.

 

 

THÁNG  BẢY

 

Nguyệt kiến:THÂN – Hai tiết Lập Thu – Xử Thử
Trước Lập Thu một  ngày là Tứ Ly.

Sau Lập Thu, Tam sát tại Nam.Ba phương Tỵ, Ngọ, Mùi kỵ tu tạo, động thổ.


NGÀY THÂN TRỰC KIẾN :

– Mậu Thân là ngày Thiên Xá.Giáp Thân, Nhâm Thân là ngày Tỷ hòa, chỉ có mai táng, nhưng bị Nguyệt kiến đại hung nên không dùng được.

­ – Canh Thân Sát tập nhập trung cung, sinh ra tai họa liên miên, nếu sinh con cái cũng xấu xí, tật bệnh, còn bị tai ách nước lửa.Bính Thân thì ngũ hành vô khí, sinh hung hiểm,  cũng không nên dùng.

NGÀY  DẬU   TRỰC  TRỪ:

Phạm Vãng Vong.

– Ất Dậu không có hung tinh nên phá núi, phát cỏ, an táng, hưng công, dựng cột, gác đòn dông, tạo tác, xuất hành, khai trương, nhập trạch, dời chỗ ở … thứ cát.
– Kỷ Dậu phạm Cửu thổ quỷ.Đinh Dậu phạm Hung bại.Quý Dậu thuộc Kim phục kiếm, là khí của Hắc sát tướng quân phương Bắc, tổn thương, hung ác.Tân Dậu Thiên địa chuyển sát, Chính tứ phế, đại hung.

 

NGÀY  TUẤT  TRỰC  MÃN :

Thiên phú, Thiên tặc.

 Bính Tuất, Nhâm Tuất bị phạm Chu Tước, Câu Trần, Bạch hổ nhập trung cung, dùng sẽ bị quan tư, thị phi, gia môn suy bại, tổn nhân khẩu, tật bệnh triền miên, mạnh rồi lại bệnh, không rời khỏi giường chiếu.Đại hung, rất kỵ.

NGÀY  HỢI  TRỰC  BÌNH :

Bị Đằng xà triền nhiễu, chiêu quan tư, khẩu thiệt, hoạnh họa tai ương, rất xấu.

­

NGÀY  TÝ  TRỰC  ĐỊNH :

Bính Tý:nước (hành Thủy) gặp giờ trong và sạch, lại gặp chỗ vượng, còn có các cát tinh Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, các cát tinh đồng chiếu, nên sửa chữa, tạo tác, an táng, hôn nhân, khai trương, xuất hành, nhập trạch, hưng công, động thổ… đại cát.
Canh Tý, Mậu Tý thứ cát.Nhâm Tý mộc đả bảo bình, thủy chẳng gặp thời, chính là loài cây rụng lá, cây khô.
Còn ngày Giáp Tý là “kim tự chết”, kim về mùa Thu thì sát khí quá mạnh, không nên dùng.

[[[[

NGÀY  SỬU  TRỰC CHẤP :

Bị các sát tinh:Chu Tước, Đằng xà, Câu Trần, không nên làm  việc gì.Nếu phạm ngày này thì bị thối tài, tổn hại người.Đinh Sửu, Quý Sửu Sát tập nhập trung cung, sinh ra tai họa liên miên, không nên dùng, vì là ngày Thọ mệnh.

NGÀY DẦN TRỰC PHÁ:

Giáp Dần bị phạm Chính tứ phế.Canh Dần, Mậu Dần, Bính Dần đều không tốt chẳng nên dùng, chủ về thối tài, tổn hại người, thị phi, khẩu thiệt.Duy có ngày Nhâm Dần được Nguyệt đức, lợi về an táng.

NGÀY  MÃO TRỰC  NGUY:

Ất Mão phạm Chính tứ phế, xấu.Quý Mão, Đinh Mão các cát tinh Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, các cát tinh đồng chiếu, nên sửa chữa, tạo tác, an táng, hôn nhân, khai trương, xuất hành, nhập trạch, nhậm chức, làm chuồng trâu dê … đại cát.Chủ về gia nghiệp xương thịnh, nhân khẩu hưng vượng, sinh quí tử, tấn hoạnh tài, giàu có, hòa thuận.

 Các ngày Mão khác thứ cát.

NGÀY  THÌN  TRỰC THÀNH:

Được Thiên Hỷ.

–  Nhâm Thìn có Nguyệt đức, Canh Thìn, Bính Thìn ba ngày này việc mai táng được thứ cát.Nhưng không nên dùng làm việc lớn khác.

– Ngày Giáp Thìn, Mậu Thìn bị phạm Bạch Hổ nhập trung cung, nếu phạm ngày này trong 3 năm, 6 năm hoặc 9 năm sẽ bị cảnh vắng lạnh, gặp hung hiểm tai họa.

NGÀY  TỴ  TRỰC  THU :

Tiểu hồng sa, lại thêm Chu Tước, Câu Trần, Đằng xà, mọi việc không có lợi.Phạm ngày này sẽ bị chiêu quan tư, tổn nhân khẩu, đại hung.

NGÀY NGỌ TRỰC KHAI :

Được Huỳnh sa.

Nhâm Ngọ có Nguyệt đức, Bính Ngọ, Mậu Ngọ ba ngày này lợi về hôi họp thân tộc, giá thú, tu tạo, nhập trạch, động thổ các việc, trong vòng 60 ngày đến 120 ngày có của, được phúc, quí nhân tiếp dẫn, ruộng vườn hưng vượng, gia quyến an ninh.

Các ngày Ngọ thứ cát.

Duy có ngày Canh Ngọ rất xấu, tránh dùng.

NGÀY MÙI TRỰC  BẾ:

Có Thiên Thành (tốt), Thiên Tặc (xấu).

Quý Mùi Hỏa Tinh, Thiên đức.Kỷ Mùi Hỏa tinh, nên tu tạo, dựng cột, gác đòn dông, nhập trạch, xuất hành,  thứ cát.Tân Mùi, Đinh Mùi làm các việc nhỏ cũng tạm tốt.
Chỉ có Ất Mùi Sát tập nhập trung cung, nếu như ở giữa sàn nhà mà đập đồ vật kêu leng keng, lảng cảng hay làm các việc gây ồn ào náo nhiệt, làm kinh động đến sát thần thì tổn hại đến gia trưởng, bị thương ở đầu, mắt, tay chân, rất xấu.Chủ về máu huyết và sức nóng, lửa, nước sôi  làm phỏng, hoặc bị tiêu nhân xâm hại, tai họa, quan tư, khẩu thiệt triền miên.

Phàm gặp ngày Sát tập nhập trung cung, đều nên phòng tránh là hay hơn cả.

 

THÁNG  TÁM

 

Nguyệt kiến:DẬU – Hai tiết Bạch Lộ – Thu Phân.
Trước Thu Phân một ngày là Tứ Ly.

Sau Bạch Lộ, Tam sát tại Đông, trên các phương Dần, Mão, Thìn kỵ động thổ.


NGÀY  DẬU  TRỰC  KIẾN:

Tiểu hồng sa, Thiên Thành.

Ngày này chính là lúc Ngũ hành tự bại, trăm việc đều hung.Thêm Thiên địa chuyển sát  lại càng nguy hiểm vô cùng.Nếu lỡ dùng ngày này thì bị tai ương, quan tư, sinh đẻ bị nạn, nguy hiểm tánh mệnh, con cháu ly tán, gia đình suy bại không ngừng.


NGÀY  TUẤT  TRỰC  TRỪ :

Canh Tuất Thiên, Nguyệt nhị đức, Mậu Tuất, Giáp Tuất nên hưng công, động thổ, nhập trạch, hôn nhân, khai trương các việc được thứ cát.Bính Tuất, Nhâm Tuất Sát tập nhập trung cung, sinh ra tai họa liên miên, lạnh lùng

lui ra, thối tài, rất xấu.

NGÀY  HỢI  TRỰC MÃN :

Được sao Thiên Phú, Ất Hợi có sao Văn Xương quí hiển, Kỷ Hợi các cát tinh Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, các cát tinh đồng chiếu, nên sửa chữa, tạo tác, an táng, hôn nhân, khai trương, xuất hành, nhập trạch, hưng công, động thổ… đại cát.Nếu dùng ngày này trong vòng 60 ngày, 120 ngày, tăng điền địa, tấn nhân khẩu, sinh con quí, đại vượng.

Tân Hợi là ngày Âm phủ quyết khiển, chẳng phải là ngày dùng ở dương gian, Quý Hợi là ngày cùng của Lục giáp, ngũ hành vô khí, không dùng được.

NGÀY   TÝ  TRỰC  BÌNH :

Phạm Vãng Vong, Chu Tước, Câu Trần, chiêu quan tư, tổn trạch trưởng.Bính Tý chính là lúc nước được trong sạch, Canh Tý có Hỏa Tinh, lại thêm Thiên, Nguyệt đức bàng chiếu, và ngày Mậu Tý, ba ngày này lợi cho việc hôn nhân, khởi tạo, nhập trạch, xuất hành, động thổ.

Ngày Giáp Tý cũng có Hỏa Tinh, nhưng là ngày khí Hắc sát ở phương Bắc, ngày Nhâm Tý lại là lúc cây cỏ bị điêu linh, ngũ hành vô khí, không dùng được.

NGÀY  SỬU  TRỰC  ĐỊNH :

Tân Sửu, Quý Sửu, Ất Sửu, Đinh Sửu là bốn ngày thứ cát.Duy Kỷ Sửu bất lợi mọi việc, chẳng nên dùng, chủ tật bệnh,sinh tai họa.Rất xấu.

NGÀY  DẦN  TRỰC  CHẤP :

 Có Huỳnh sa.Canh Dần có Thiên, Nguyệt nhị đức, lại có Huỳnh la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng, Kim Ngân, Bảo Tạng, Điền Đường, Khố Châu Tụ, Lộc Đái Mã Loan, Quan Diệu các cát tinh đồng chiếu, nên khởi tạo, giá thú, động thổ, di cư, khai trương, xuất hành, vượng điền sản, tiến hoạnh tài, tăng lục súc, thêm nhân khẩu, con cháu quí hiển, gia đạo long xương.Các ngày Dần khác thứ cát.Duy chí có ngày Giáp Dần phạm Chính tứ phế, đại hung.

NGÀY  MÃO   TRỰC PHÁ:

Phạm Thiên Tặc.Quý Mão, Kỷ Mão dùng được thứ cát.Các ngày Mão khác không có lợi, vì phạm bị phạm Chu Tước, Câu Trần, Bạch hổ nhập trung cung, thêm Nguyệt Yểm, dùng sẽ bị quan tư, thị phi, gia môn suy bại, tổn nhân khẩu, tật bệnh triền miên.Ất Mão phạm Chính tứ phế, rất xấu.

NGÀY   THÌN  TRỰC  NGUY :

– Nhâm Thìn là lúc nước được trong sạch, Bính Thìn nên dọn đất, hưng công, xuất hành, nhập trạch, hôn nhân, trăm việc thuận lợi, đại cát.

– Mậu Thìn thì cây cỏ khô héo, xơ xác.Canh Thìn thì trời đất tranh nhau, không tốt.Giáp Thìn Sát tập nhập trung cung, sinh ra tai họa liên miên, rất xấu.

NGÀY  TỴ  TRỰC THÀNH :

Có Thiên Hỷ.Ất Tỵ, Kỷ Tỵ có Tử Đàn, Dịch Mã, Đái Lộc, Tập Tục, Khúc Đường nhiếu sao tốt cùng chiếu, nên nên an táng, khởi tạo, hôn nhân, nhập trạch, khai trương, xuất hành, làm kho lẫm, chuồng trâu dê … các việc  đều được thuận lợi, Các ngày Tỵ khác được thứ cát.

NGÀY  NGỌ  TRỰC THU:

Được Phúc Tinh có thể hóa giải sự hung hiểm.Nhâm Ngọ thì được Hỏa tinh dụng sự, thứ cát.Chỉ có Mậu Ngọ phạm Hỏa Tinh, bất lợi.Canh Ngọ cũng không tốt.Bính Ngọ thì nên động thổ, an táng, mọi việc được thứ cát.Giáp Ngọ thì bị chiêu quan tư, lạnh lùng rút lui, xấu.

NGÀY  MÙI  TRỰC  KHAI :

Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Quý Mùi đều là ngày thứ cát, chỉ nên phát cỏ, phá núi, đốn cây, an táng.Duy Ất Mùi  trăm việc không lợi, xấu, nếu phạm sẽ bị chết ở xa  quê hương.

NGÀY  THÂN  TRỰC  BẾ:

Mâu Thân có Thiên Xá.

Canh Thân, Bính Thân có Thiên, Nguyệt nhị đức nên sửa chữa, tạo tác, an táng, hôn nhân, khai trương, xuất hành, nhập trạch, hưng công, động thổ, dựng cốt, gác đòn dông,  làm kho đụn, chuồng trâu dê, heo, lợi cho con cháu, vượng ruộng đất, tấn hoạnh tài … đại cát.
Giáp Thân, Nhâm Thân thứ cát.

 

Hết Phần 2 (tiếp phần 3 trang sau)


Ai đang trực tuyến

  • 0
  • 8.254
  • 112
  • 10.630
  • 127
  • 4.582.973
  • 806.023