Thần tiên Việt Nam

Địa Lý Tả Ao Tiên Sinh Pháp Minh Đường Thủy Pháp – Đạo Giáo Thần Tiên 道教神仙

ĐỊA LÝ TẢ AO TIÊN SINH PHÁP MINH ĐƯỜNG THỦY PHÁP

201362113242091577.jpg

20136181121734150.jpg

 

CHƯƠNG IV

A. HƯỚNG DẪN PHẦN MINH ĐƯỜNG THỦY PHÁP

 

Nước tụ trước huyệt là Minh Đường. Một minh đường tốt phải có đủ điều kiện tốt chỉ dẫn ở chương này. Minh đường có thể chỉ có một và có thể có hai hay ba hay nhiều hơn nữa. Minh đường gần sát là nội đường, kế nữa xa hơn là trung đường, và xơ nữa là ngoại đường. Muốn biết giàu có hay nghèo khó ta hãy coi minh đường. Muốn biết thông minh hay ngu tối, ta cũng nên coi minh đường.

 

B. MINH ĐƯỜNG THỦY PHÁP

 

Câu 1: Hình như ấn chưởng, tất chủ mãi điền.

           Thế nhược tu nang, định gia tích ngọc.

Minh đường hình như bàn tay để ngửa (trũng) chủ mua được nhiều ruộng đất.

Minh đường thế như cái túi chứa, định rằng nhà có ngọc ngà súc tích.

 

Câu 2: Tiên thủ minh đường

           Hậu thủ điền ngọc

Trước phải có minh đường.

Sau mới có ruộng đất, vàng ngọc.

 

Câu 3: Hữu đường hữu huyệt

           Vô đường vô huyệt.

Có minh đường mới có huyệt kết.

Không có minh đường thì không có huyệt kết.

 

Câu 4: Đường bất nhất đẳng nhi hữu đa dạng

Đường không phải chỉ có một dạng, mà có nhiều hình dáng.

 

Câu 5: Đệ nhất tối quý giả:

           – Nội mật tiểu tiểu

           – Hoặc phương, hoặc viên

           – Hoặc dung nhân trác ngọa giai sử

           Lưỡng thủy thiếp ư nội, nhi ngoại hữu đường dung vạn mã.

– Quý nhất là bên trong kính đáo, nho nhỏ.

– Hoặc vuông hoặc tròn.

– Hoặc vừa người nằm nghiêng đều khiến cho hai mạch thủy yên lặng ở trong, mà bên ngoài lại có minh đường rộng lớn chứa được ngàn vạn con ngựa

 

Câu 6: Đường hữu nội, hữu trung, hữu ngoại, vị chi tam đường.

Đường có nội đường, trung đường, ngoại đường, gọi là tam đường.

 

Câu 7: Tam đường giả, giai tích tụ phú quý tiền tài vô số

Cả ba đường này đều có nước tích tụ, thì có rất nhiều tiền của.

 

Câu 8: Nhất thốn thổ, nhất thốn kim, tứ thời sơn thủy, tứ thời trân.

Một tấc đất (nước) một tấc vàng, bốn mùa sơn thủy (có nước) lài loại minh đường bốn mùa trân quý.

 

Câu 9: Địa hữu minh đường như nhân hữu phúc, cổ tích thủy nhi tích huyết.

Đất có minh đường cũng như người có tâm phúc, cho nên chứa thủy là chứa huyết mạch.

 

Câu 10: Minh đường bình chính giả, tử tôn tuấn tú tài lương.

             Minh đường tà khuynh giả, tử tôn du đãng, bần phạp.

Minh đường mà ngay ngắn thì con cháu hiền tài.

Minh đường mà nghiêng lệch thì con cháu du đãng nghèo.

 

Câu 11: Tích thủy vị chi tích ngọc, tán thủy tức tán tài.

Minh đường có chứa nước cũng như chứa ngọc, minh đường mà nước chảy tiêu tan cũng như tán tài.

 

Câu 12: Sở kỵ giả, thu vô thủy.

             Sở úy giả, nội thế tà.

Điều đáng kỵ là mùa thu minh đường cạn nước.

Điều đáng sợ là nội thế minh đường nằm nghiêng (không kết).

 

Câu 13: Thủy thuận khứ, khí bất tụ

Nước chảy xuôi thuận đi (không chứa) thì khí không tụ (vì nước theo khí của núi).

 

Câu 14: Đại để phú quý, bần tiện, hệ ư minh đường, thử đặc luận minh đường phương yếu ư địa vị.

Đại để giàu sang nghèo hèn là quan hệ ở minh đường đây là đặc biệt bàn về minh đường đối với vị trí của đất.

 

Câu 15: Tây Bắc bản Kim, thủy tụ khí chung quán (tài liệu mờ)

Tây Bắc vốn hành Kim (quẻ Càn). Cố thủy tụ khí chung suốt, kín che chở chu đáo rồi, cho nên nói rằng Bắc thì không cần luận minh đường.

Lời bàn thêm: Thực ra thì nước chảy theo chiều Tây Bắc, Đông Nam nên huyệt quay về hướng Tây Bắc, đã thu được tất cả thủy từ cao xa về lòng rồi.

 

Câu 16: Tuy nhiên Đông Nam chân kỳ thủy tụ. Nhược thâm nội, thái quá giả, khả kỵ. Khoáng đại thuận lưu, khả kỵ.

Tuy nhiên phương Đông Nam thiệt có thủy tụ, nhưng nếu sâu quá cũng đáng kỵ, mà không khoáng rộng lớn, chảy xuôi cũng đáng kỵ.

 

Câu 17: Tả khuynh giả, sơ niên bất lợi.

Nghiêng về bên trái thì những năm đầu không lợi.

 

Câu 18: Cục mỹ, đường khuynh, thoái quan lạc chức

Cuộc đất đẹp mà đường nghiệp thì làm quan trước sau cũng bị thoái quan lạc chức.

 

Câu 19: Huyệt cát thủy khuynh tức quý nhi bần.

Huyệt cát mà nước nghiêng thì quý nhưng nghèo.

 

Câu 20: Đường cận tốc phát, đường viễn trì phát.

Đường gần huyệt thì phát sớm, đường xa huyệt thì phát chậm.

 

Câu 21: Đường thanh, thanh tú, đường trọc, trọc dâm.

Đường trong sinh người thanh tú, đường đục thì sinh người trọc dâm.

 

Câu 22: Tả tụ, trưởng nam tiến phát

             Hữu tụ, thứ nam tiên hưng.

Đường tụ bên trái thì trai trưởng phát trước, tụ bên phải thì trai thứ phát trước.

 

Câu 23: Thử Minh Đường chi thể luận dã.

Đây là luận về đại thể minh đường.

 

 

THỦY KHẨU

 

Câu 24: Khai thủy khẩu định long lai:

             1. Ất, Bính giao nhi xu Tuất

             2. Tân, Nhâm hội nhi tụ Thìn

             3. Đẩu Ngưu nạp Đinh Canh chi Khí,

             4. Kim dương thu Quý Giáp chi linh.

Thấy thủy khẩu thì biết long lai:

1. Ất Bính giao nhau mà đi đến Tuất.

2. Tân Nhâm hội ngộ rồi tụ ở Thìn.

3. Đẩu Ngưu (Sửu) là nơi nạp khí của Đinh Canh.

4. Kim Dương (Mùi) là chỗ thu linh khí của Quý Giáp.

Cho ta biết là biết thủy khẩu thì biết long lai (long đến) như sau:

1. Long đến từ phía Nam, nếu thủy khẩu xuất ra ở phía Bắc (Tuất).

2. Long đến từ phía Bắc, nếu thủy khẩu xuất ra ở phía Nam (Thìn).

3. Long đến từ phía Tây, nếu thủy khẩu xuất ra ở phía Đông (Sửu).

4. Long đến từ phía Đông, nếu thủy khẩu xuất ra ở phía Tây (Mùi).

Và cũng cho ta biết:

1. Long từ phía Nam đến là Hỏa cuộc long.

2. Long từ phía Bắc đến là Thủy cuộc long.

3. Long từ phía Tây đến là Kim cuộc long.

4. Long từ phía Đông đến là Mộc cuộc long.

Và cũng cho ta biết:

1. Hỏa cuộc thì

a. Long từ Ất đi xuôi chiều

b. Hay từ Bính đi ngược chiều.

2. Thủy cuộc long thì:

a. Long từ Đinh đi xuôi chiều

b. Hay từ Nhâm đi ngược chiều.

3. Kim cuộc long thì:

a. Long từ Đinh đi xuôi chiều

b. Hay từ Canh đi ngược chiều

4. Mộc cuộc long thì:

a. Long từ Quý đi xuôi chiều.

b. Hay từ Giáp đi ngược chiều.

Trên đây mới về Long của Thủy pháp, còn nếu nói cả Long lẫn Thủy của Thủy pháp thì sẽ xin trình bày ở Phụ lục 3.

Tiếp theo ta hãy khai triển phần Thủy khẩu trong bài Thủy khẩu.

1. Địa hữu thủy khẩu, ngoại minh đường thủy khẩu phóng dã.

Cuộc đất phải có thủy khẩu. Thủy khẩu là nơi nước phóng (từ nội cuộc) ra ngoài minh đường vậy.

2. Sở quý chi huyền khuất khúc, tế tiểu bất thông chu, quan tỏa ư ngoại.

Điều đáng quý là nước chảy chữ chi, chữ huyền, quanh co khuất khúc, nhỏ bé, không đi lọt cái thuyền, đóng khóa ở ngoài (thủy khẩu).

3. Hoặc triển kỳ nhi khứ, hoặc toàn nhiễu nhi lưu.

Hoặc như mở cờ mà đi, hoặc quanh quẩn mà chạy.

4. Sở kỵ giả, quảng trực xuất

Điều đáng kỵ là (nước thủy khẩu) rộng mà chạy thẳng.

5. Nhược cầm hình, thú hình, du ngư, gia ngư, tẩm bút, quái thạch, thử đại, quý chi địa giả.

Nếu có (then khóa ở thủy  khẩu) hình con cầm (nhỏ), con thú (lớn), cá bơi, cá lội hoặc quái thạch tấm bút (bút chấm nước) đó là đất đại quý vậy.

 

MÃ TỬ TRANH TIÊN

(Đệ tứ cách 4)

HỮU ĐỆ TỨ CÁCH

Long hành uyển chuyển bút sinh biên

Thử thị Thần đồng trạc thiếu niên

Hổ xuất hổ mao, hình tự lập

Mã khép mã tử, thế tranh tiên

Vân đằng sơn ngoại Thần đông xuất.

Nguyệt chiếu giang hồ, Ngọc nữ truyền.

Nhược kiến đại giang hoàn nhiễu bảo

Tất nhiên phụ tử kế Khôi nguyên.

 

CÁCH THỨ 4

Long hành uyển chuyển, bút liền bên,

Ất đất Thần đồng, đỗ thiếu niên.

Hổ quát đuôi hùm, hình tự lập.

Dắt con ngựa mẹ, dáng tranh tiên.

Ngoài xa núi hiên, Thần đồng xuất,

Trăng chiếu trong sòng, Ngọc nữ truyền

Nếu được sông to vòng quắn lại

Ất là Phụ Tử kế khôi nguyên

201361218561121485.jpg


Ai đang trực tuyến

  • 1
  • 488
  • 68
  • 5.406
  • 128
  • 6.031.206
  • 845.529