Thần tiên Việt Nam

64 quẻ độn toán Mai Hoa ứng nghiệm T6

 

Khảm:

Khảm là nước – cái rãnh – cái ngòi – trung nam – tai – heo – ẩn phục – uốn cong ra thẳng – uốn thẳng ra cong – cái cung – bánh xe vòng tròn.

Như người: thêm ưu – tâm bịnh – đau tai – huyết xấu – đỏ.

Như ngựa: cái xương sống – lòng bứt rứt – cúi đầu xuống (luồn cúi) – móng chân mỏng manh – kéo dắt – kiệt lực.

Như xe là nhiều sắc xanh – thông suốt – sáng – mặt trăng – kẻ trộm.

Như nguồn gốc mọi việc thì bền chắc – đa tâm – Xuân Hạ tính hiểm họa – chẳng sợ vong nguy – việc nhiều táo bạo – Thu Đông thì yên tịnh – trước khó sau dễ – có mưu lược – có chí can đảm – Khảm thâm độc tuy lòng hướng về bên trong – chủ lập mưu kế hiểm hại – bản tính thường.

Thể ở Bắc Khảm là vật ẩn nấp – dựa vào lý pháp thì cương – ví không dựa vào lý pháp là hãm độc.

Thiên Văn: Mặt trăng – cái ráng – mây – sương.

Địa lý: Bể rộng – nước muối – cái rãnh – cái ngòi – cầu tiêu – phương sở – ở chính Bắc – chỗ mồ mả – trong hang của chồn, thỏ.

Nhân vật: Đạo hữu – tăng đồ.

Hung đạo: Thừa dịp mà tới – dấu đầu lộ đuôi – có hư hỏng mới nên việc.

Quan quý: Quan đi tuần – quan chuyên chở tiền lương.

Thân thể: Tóc – chỗ dưới quả tim – huyết.

Sinh sản: Khó sinh – trung nam – thanh tú.

Tính tình: Tâm độc ác, thâm trầm – trí tùy nỗi khó khăn, ngoắt ngoéo.

Hôn nhân: Phú gia – nhà buôn rượu – thân gia dụng cái bản tính của mình.

Âm thanh: Tiếng vũ (ngũ âm) thượng quái – tiếng vũ bình lục thanh hạ quái.

Tín âm: Phản phúc do dự – tiểu nhân nói dối – nịnh – xỏ lá – quỷ quyệt – đạo tặc – ngục tù.

Thực vật: Rượu – vật mặn – heo – cá – hải vị – quả cật.

Bịnh tật: Chân – khí thái âm – mạch hoạt.

Phục dược: Thuốc bổ thận – hoặc tửu thủy hạ.

Các quả: Lúa mạch – táo – mai – lý – đào – ngoài mềm trong cứng có hột.

Cầm thú: Hươu – nai – heo – voi – heo con – chồn – yến – con ốc.

Y phục: Sắc xanh, đen.

Khí dụng: Đồ đựng rượu – bánh xe – xe hư.

Tài: Tiền tranh tụng – của được không công bình.

Lộc: Tuất.

Sắc: Sắc đen, trắng.

Tự: Thuộc về loại chấm thủy, chữ nguyệt, chữ cung các loại.

Sách: 168

Quỷ: 764

Ly:

Ly là hỏa – mặt trời – điện – trung nữ – áo giáp – mũ sắt – chiến tranh.

Như người thì bụng lớn – mắt – quẻ Càn – chim trĩ – ba ba – cua – thú ít lông – trai – rùa.

Như loài cây thì gốc cây rỗng, khô héo (Cửu gia Dịch bảo rằng: trâu, bò cái, bọt nổi trên mặt nước). Xuân Hạ tinh sáng, có màu vẻ đẹp, có đứt gãy. Thu Đông tối chẳng sáng, trước sau chẳng quyết định – Ty là đẹp đẽ – Tự hay xét mình. Bổn tính thì trực – Ở chính Nam – Dựa theo lý pháp thì văn minh, trái lý pháp thì lầm lỗi.

Thiên Văn: Mặt trời – cái ráng – chớp – tạnh ráo.

Địa lý: Cung điện – trung đường – mái nhà – nhà bếp – phương sở – chính Nam.

Nhân vật: Tướng soái – binh lính – quan vỏ.

Hung đạo: Kẻ trộm đàn bà từ phương Nam tới.

Quan quý: Nhà văn học – giáo quan – Thông phán – Bổ nhiệm nên đi hướng Nam.

Thân thể: Tam tiêu – tiểu trường – mắt – tim.

Sinh dục: Thứ nữ – tính táo bạo, hay khóc đêm, hay khóc.

Tính tình: Thông minh – thấy sư thì minh mẫn

Tín âm: Triều tín – Văn thơ – bảo thiệp – khế ước.

Sự ý: Ưu nghi – phóng đảng – Huyên náo ồn ào – Cấp tính – hư ưu.

Bịnh tật: Tay chân – nhị quân thái dương minh, tam tướng hỏa – bịnh mắt – khí táo nhiệt – bịnh phát cuồng –

Thực vật: Bánh bao – vỏ loại trùng – vật trống rỗng trong tâm – vật nướng – nấu, sắc, đặc – cóc, quả – hột – trái cây – lúa nếp – củ sen – vật ngoài cứng trong mềm – bông của cây cỏ gai – lá cành khô.

Cầm thú: Phượng có sắc rực rỡ – con ba ba, con ốc, con trai, con cua, con kềnh – hến – thú ít lông, con cú – cút – con hạc – chim bay – dê cái.

Y phục: Sắc đỏ – hồng tía.

Khí dụng: Đồ đèn dầu lửa – vật ngoài cứng trong mềm – cái bình phong – cái màn che – ức mành mành – cây cơ – binh khí – áp giáp – mũ sắt, cái mâm – cái siêu sành – cái bình, cái tên bắn – bức tường – vật trong lòng trống rỗng – cái lò – cái bếp – xưởng đúc, lò rèn – cái bóp, cái hũ, cái lồng đan bằng tre.

Tài: Ngoại ý chi tài.

Lộc: Kỷ

Sách:192.

Quỷ: 763

Cấn:

Cấn là núi – thiếu nam – tay – đường tắt – đá nhỏ – cửa cổng – trái cây – nấm – cái cổng lầu của chùa – ngón tay – chó – con báo con – con gấu – con bò – chuột – loại mỏ đen.

Như cây là bền có nhiều lóng, nhiều đốt. (Cửu gia Dịch bảo rằng: là sóng mũi, lớp da trong, lớp da ngoài – da thú cọp, chồn). Xuân Hạ tính chất ôn hòa, hảo thiện. Thu Đông chấp trệ chẳng thường, về việc thì trì hoãn. Cấn là thôi, đừng, có cương có nhu. Phú tính lệch thì ở cung lệch. Dựa theo pháp lý là cương trực, nếu không thì ngoan ngạnh.

Thiên Văn: Sao – khí trời.

Địa lý: Đường nhỏ trên núi – bức tường – đường nhỏ trong làng – Gò – vườn – tường cửa – chuồng trâu, dê – cái cửa, cái chùa, tôn miếu.

Phương sở: Phương Đông Bắc – bức tường về phía đông bắc – chùa.

Nhân vật: Người giữ cửa chùa – tôi tớ – quan liêu – người bảo lãnh.

Hung đạo: Dùng kẻ dưới thông báo dấu vết để noi theo.

Quan quý: Sơn quận không thuyên chuyển.

Thân thể: Bàn tay, ngón tay – mũi – xương sườn – tỳ vị.

Sinh sản: Tổn thai – thứ nam.

Tính tình: Nhu trệ – đa nghi – thung dung chơi bời – trong cứng ngoài nhuyễn.

Âm thanh: Thanh thượng bình – Nhất âm – Thập nhị âm – Tam âm.

Sự ý: Phản phúc, tiến thối – đa nghi – không tới.

Bịnh tật: Tay, thái dương – bịnh đã lâu – tỳ vị – mạch trầm phục.

Phục dược: Thấp, hổ thạch,

dược.

Yến hội: Tiệc rượu thường – Tập hợp có dịnh kỳ.

Các quả: Đậu – lúa tẻ.

Thực vật: Vật ăn, trang điểm bất nhất – rượu – tương – nước đá – tạp vật – canh – nước sốt – vịt – ngan – đồ ngọt.

Cầm thú: Bò cái – bò con – ngỗng trời – chim cắt – quạ khoang – chim sẻ – vịt nước – cò bể – chuột, chim khách.

Y phục: Cái quần, cái xiêm màu vàng – áo cà sa – màu đen – đồ lụa có sắc sặc sỡ – cái đạy bằng vải.

Khí dụng: Cái kiệu – cái xe tải đồ – cái cày – đồ binh giáp – đồ gốm, đồ sành – cái nồi – cái chõ – cái bình – vò đựng rượu – cái bình đựng xôi cúng – cái tàn – cáiđạy đựng tiền – đá nam châm – cái bàn đạp yên ngựa – khảm óc – cái hộp – vật trong mềm ngoài cứng.

Tài: Tiền cũ đặt mua hàng, mua ruộng – tiền thừa tiện dịp mà có.

Lộc: Bính.

Tự: Bên chữ Thổ, chữ Ngưu, chữ Điền.

Sách: 168,

Quỷ: 701.

Đoài:

Đoài là cái đầm – thiếu nữ – đồng bóng (phù thủy) – khẩu thiệt – hủy chiết – phủ quyết.

Như đất thì cứng – đất – nước mặn – thiếp (vợ hầu) – dê – (Cửu Gia Dịch bảo rằng: nhà, xương mép, mái). Xuân Hạ tình tranh luận giỏi. Thu Đông thì dũng cảm. Đoài là nói phô – là ngôn – ngụy hạnh, không phải việc thì chẳng làm, tùy sóng mà xuôi theo dòng – Dựa vào lý pháp thì hòa thuận – trái lại là la kỹ (con hát) dâm lạm.

Thiên Văn: Mưa mù – xuân thì sương mù – mưa nhỏ – Hạ Thu thì sương mù nhiều – Đông thì đại tuyết – ở trên thì mưa, ở dưới thì sương móc (quẻ trên, quẻ dưới).

Địa lý: Giếng – suối – hồ nước – phương sở – phương Tây.

Nhân vật: Tiên sinh – khách – đồng bóng (phù thủy) – thợ – người mai mối – người đứng giới thiệu việc mua bán – thiếu nữ – thiếp (vợ hầu).

Hung đạo: Đồng bộc trong nhà lấu dấu ở chỗ hoang, hẹp hòi.

Quan quý: Học quan – tướng soái – huyện lịnh – khảo hiệu – nhạc hữu – phó nhậm: phương Tây thì tốt.

Thân thể: Miệng – lá phổi – bong bóng – đại trường – xương mép, má – lưỡi – thái dương.

Sinh dục: Thiếu nữ, thai thiếu một tháng – nhiều vẻ kỳ dị.

Tính tình: Khéo nói – lưỡi nói nhiều điều hay.

Âm thanh: Tiếng thương thượng – tiếng hạ thương từ thanh.

Hôn nhân: Nhà bình thường – Thiếu nữ có nhan sắc và ăn nói đáng thương.

Tín âm: Có sự mừng đến vào ngày, giờ Dậu, Sửu.

Sự ý: Môi mép cãi lộn, dèm pha, khi báng – Gây lộn với đàn bà – Ám muội.

Bịnh tật: Đau miệng – đau môi, răng – Yếy hầu – nguy khốn.

Phục dược: Thuốc tễ.

Yến hội: Giảng thơ – hợp bạn – thỉnh tiên sinh – Ngâm thưởng.

Thực vật: Bao tử – Vật có miệng lưỡi – đường bánh – bánh nướng – gan phổi – Quả trái cây – cây dẻ – lúa thử (lúa mùa) – táo – lý – hồ đào – thạch du.

Cầm thú: Con dê con – Nai- vượn – cọp – báo – chó sói – vịt nước – cá.

Y phục: Hàng tơ ngũ sắc.

Khí dụng: Chiếc chiếu – sắt – đồng – tiền – đồ bát dĩa – chén uống rượu – bình – cái bồn, cái chén – đồ sứt mẻ hoặc có lỗ, có miệng – hoặc đồ tổn khuyết.

Tài: Tiền lễ thầy học.

Lộc: Đinh

Tự: Gia kim – Câu hay chữ Khẩu một bên.

Sắc: Lụa trắng.

Sách: 192.

Quỷ: 36.


Ai đang trực tuyến

  • 1
  • 2.206
  • 111
  • 9.262
  • 126
  • 5.986.455
  • 844.509