Thần tiên Việt Nam

64 quẻ độn toán Mai Hoa ứng nghiệm T5

 

Pháp Thuật Đoán Vật Loại

Phàm đoán vật loại phải suy ở quái, xét rõ hào từ.

– Như gặp Càn gọi là “Tiền long vật dụng” nghĩa là vật không dùng được.

Kiến long tại điền nghĩa là vật ở trong đồng ruộng.

Dược tại uyên là vật ở trong nước.

Cang long hữu hối nghĩa là vật hoang phế, (hư hỏng vất bỏ).

– Như gặp Khôn chỉ trực phương là vật vuông và to lớn.

Quái nang võ cựu là vật gói, đùm, phong kín.

Hoàng thường nguyên cát là vật y phục sắc vàng.

Sắc huyền hoàng khổn ư thạch là vật bằng đá.

Phùng thạch nhi phá khôn vu châu lâm là vật thuộc loại Mộc.

Lại nữa, nếu Hào từ không nói tới vật loại, chẳng có thể đoán được, nên xem trong mục Bát quái sở thuộc chi tượng mà suy

Lấy Thể Dụng Để Đoán Các Vật Loại

Chiếu theo sinh khắc, chế hóa của Thể Dụng mà đoán, cực kỳ hiệu nghiệm. Như sinh Thể là vật ăn được, khắc Thể là vật uế tạp. Thể sinh vật chưa thành khí; Thể khắc vật hao vỡ, bể nát; tỵ hòa vật hữu dụng. Sinh Thể vật quý; khắc Thể vật hèn tiện; tiết khí vật phế thải.

Lại nữa, phàm chiêm các số vật, đều lấy Thể làm chủ, xem loại cứng hay mềm, còn Dụng quái thì xem hữu dụng hay vô dụng. Thể sinh thì vuông, tròn, ngay ngắn, làm được dùng được, như Dụng sinh Thể thì vật ăn được, dùng Biến quái và Hổ quái mà xét các sắc cùng số mục, Hổ quái ấy quyết đoán số mục của vật, như Hổ quái thấy Càn Đoài quyết đoán số 1 và số 2; Hổ quái thấy Khôn Cấn tức số 7 và số 8. Nhưng Hổ quái mà thấy trùng Càn, trùng Cấn, trùng Khôn, trùng Khảm, trùng Ly, đều là vật đôi (2 cái); thừa vượng thì vật số lại nhiều, nếu suy thì vật số lại ít. Ly là vật ở trong lòng trống rỗng, hoặc tay không, không có vật gì hết. Còn đoán số của vật như Hổ là Cấn quái, Tiên thên là số 7, Hậu thiên là số 8 vậy.

Lấy Vật Số Làm Thể mà Đoán

Phàm đoán các số vật, chẳng những lấy Thể quái làm Thể, mà có thể lấy quái nào nhiều hơn thì quái đó làm Thể như Càn là Kim, mà trong quái nhiều Kim thì lấy Kim làm Thể, tức nhiều cương (cứng)

Như nhiều Khôn là Thổ, thì lấy Thổ làm Thể quái, tức nhiều nhu (mềm). Quẻ Càn là Thể quái, nếu Dụng quái cũng là Càn, Hổ quái lại cũng thấy Càn, vậy Kim làm Thể, là cương (cứng) ấy vật tròn rất cứng rắn lắm vậy.

Đoán vật mà có Thể quái, Hổ quái, Biến quái mà không sinh vượng khí, tức là vật không thuộc trong ngũ hành. Đoán vật xem hào, như trong Bát quái có nhiều hào dương, tức vật nhiều cương, có nhiều hào âm, tức vật có nhiều nhu.

Luận Các Sự Việc Thuộc Thập Đại Thiên

(10 sự dời đổi, thuyên chuyển. Lấy ngày giờ mà luận, Bản văn bí mật)

1.- Hành: là đi. Chiêm quan sự chẳng vượng. Thuộc Mộc, có văn thơ. thuộc Hỏa có quan tư, tai. kim Mộc, tài tới, có khách tới. Chiêm bịnh thì chứng sốt rét, đúng cử trưa phát lên: Kim Thủy là gạo, nước uống.

2.- Lập: là đứng. Chiêm quan sự chẳng phát. Mộc Thổ cùng Kim đại tiểu khẩu thiệt. Bịnh chẳng xấu. Tài Thủy Thổ. Có quý nhân tới. Văn thư phát động.

3.- Tọa: là ngồi. Chiêm quan tư có lợi, kiện tụng không thành. Chủ tài thuộc Hỏa. Chủ hòa khuyến (khuyên hòa). Kim bại tài. Mộc đắc tài. Bịnh cuối tháng lành, lại phạm lâm Mộc thần. Có họa chẳng hung.

4.- Ngọa: là nằm. Quan tư, nằm nghiêng mà muốn trở dậy, là do chủ âm nhân sự. Kim có tài. Hỏa thì sự phát phá tài. Thủy Thổ vô tài, khó thành tựu. Thổ Mộc có tài.

5.- Đam: là gánh vác. Quan tư mắc phải người tự làm rối loạn. Hỏa cùng người bàn luận sinh khẩu thiệt. Chiêm tin tức thì được tin. Thủy Thổ đắc tài, Kim mộc có khách tới. Bịnh tứ chi trầm trọng, không cử động được.

6.- Quyện: là mỏi mệt, chán nản. Quan tư chẳng thành. Hỏa có tài, Thủy Thổ có tài. Tâm không được yên. Có quý nhân. Chủ khẩu thiệt, chẳng xấu.

7.- Khòa đầu: khòa đầu là đầu để trần, không có nón, không có khăn. Quan tư sắp có khẩu thiệt. Hỏa thì đại quan tư (có danh vọng), Thủy Thổ tỵ hòa tài vô. Tiểu nhân phân rẽ bề trên (xâm lấn). Khẩu thiệt, Bịnh ẩu khí. Phòng ám nhân, tiêu khẩu tai.

8.- Tiển: là đi chân không (không có mang giày, dép). Quan tư thì phá tài, ngoại nhân khí ám hoang mang. Hỏa chủ phá tài. Thổ chẳng xấu. Bịnh có hiếu sự đến.

9.- Hỷ: là mừng. Quan tư tự mình không có căn bản. Có ngoại nhân mới. Quan tư có rượu thịt. Với người có nhiều việc lôn xộn. Cầu tài chẳng được, chẳng xấu.

10.- Nộ: là giận. Quan tư chủ ngoại nhân khinh dễ. Chẳng thấy quan. Chủ phá tài. Dựa người để thoát thân. Kinh sợ hỏa tai. Binh xấu.

Quái Ứng

(Cùng với tiền Bát Quái định loại đại đồng, nhưng có tiểu dị, xem thì lấy Hổ quái mà tham cứu)

CÀN:

Càn là trời – cha – vua – đầu – ngọc – kim – rét băng – dỏ thắm – ngựa – ngựa hiền – ngựa già – ngựa gầy – ngựa tải đồ – trái cây (Cửu gia dịch bảo là rồng, thẳng, áo, lời nói). Như quẻ Cấu, Độn, Di, quẻ Lý, quẻ Vô vọng, quẻ Tụng, quẻ Đồng nhân, tất cả 7 quái thì quẻ Càn ở trên, cứng ở ngoài. Còn những quẻ như quẻ Đại hữu, quẻ Thái, quẻ Đại tráng, quẻ Quải, quẻ Nhu, quẻ Đại súc và Tiểu súc gồm có 7 quẻ thì quẻ Càn ở dưới, cứng ở trong. Càn Khôn cương nhu (cứng mềm; tứ phát bát biến (bốn phơng tám hướng), nhưng tùy theo lục động, tùy thời có khác nhau. Chẳng nên câu nệ một quẻ Càn, tính ôn mà cương trực. Ở Dịch về hướng Tây Bắc, chẳng ở Tý Ngọ, mà ở Tuất Hợi. Dựa vào lệ pháp thì cương hiền, sáng sủa, chẳng dựa vào lệ pháp thì cương ác, hung bạo.

Thiên Văn: Tuyết – Khí dương thạnh.

Thiên khí: Rét.

Hung đạo: Quân – Tay ná (cũng như tay súng) – Giặc – cường hoành – Đình thi (cái thây không tan, nghĩa là người ngồi như xác chết để hưởng lợi).

Quan quý: Triều quỳ – Giám ty – Thái thú – Chủ tọa.

Thân thể: Đỉnh đầu – Má mặt – Xương mép.

Tính tình: Cương kiện chính trực – Tôn trọng – Hảo cao – Tranh đua hơn thua.

Âm thanh: Chính thanh – Tiếng Thương (ngũ âm).

Tín âm: Thiều tín – Triệu lịnh – Tiến cử – Quan thăng – Kẻ nghĩa, thân.

Sự ý: Quẻ trên là người có vẻ hình dáng bề ngoài – Quẻ dưới là bọn cường hoành.

Bịnh tật: Tay, thái dương mạch đi Huyền và Khẩu – Uy trời trừng phạt – Trên thì bế tắt, mắt đau – Hàn nhiệt.

Phục dược: Thuốc hoàn, ăn đồ vật – Bánh bằng bột màu đỏ – Bánh bò chiên – Bánh sen gói – Canh não heo – Canh đầu xương heo – Bột gạo tốt – Bánh bao.

Các quả: Lúa tẻ – Cay dẻ – Dưa – Đậu – Long nhãn – Rau lệ – Cải.

Cầm thú: Chim sẻ – chin nhạn – chim chài chài – chim ưng – chim bằng.

Y phục: Xích, huyền sắc.

Khí dụng: Cái chén tròn – Khay trà – Thủy tinh – Vòng ngọc – Đồ dùng có quy định – Quả bóng cầu.

Tài: Của cải giao dịch có nhân nghĩa – Tiền thuộc loài ngựa.

Lộc: Nhâm Thân.

Tự: Hình vuông và tròn.

Sách: 216.

Quỷ: 768.

Khôn:

Khôn là đất – mẹ, vải – vàng – bụng – hẹp hòi bỏn sẻn – đều nhau – bò – bò con – bò mẹ – xe chở đồ – văn – chúng đông – cái khớp cái mộng – ở đất vậy. Đen là Khôn ở trên Thể; ở ngoài lục quái thì mềm ở dưới, mềm ở trong – Khôn là ngôi thứ tốt, ở lệch về hướng Tây Nam trên Thân (cung Thân) – Dựa vào lý pháp là thánh hiền, không dựa vào lý pháp là đảng.

Thiên Văn: Sương mù – Giọt móc – Mây mù mịt.

Địa lý: Quận nước – Cung cửa ải – Thành ấp – Vách tường.

Nhân vật: Mẹ – Vợ – Nhà nho – Nông phu – Tăng (sư).

Hung đạo: Nô tỳ, dấu ở chỗ hoang vắng.

Quan quý: Đại thần – Giáo quan – Khảo hiệu văn tự.

Sinh dục: Nữ – Phì hậu.

Tính tình: Thuận thảo hòa hảo – Lòng tin – Ương độn – Không có tự ái.

Âm thanh: Tiếng Cung (ngũ âm).

Tín âm: Thỏa lòng đã hứa, mau chóng ứng vào ngày tháng Thìn Tuất Sửu Mùi.

Sự ý: Trì trệ – Ngu hèn – Hà tiện bỏn sẻn – Thung dung.

Bịnh tật: Tay – Thái âm thời tiết – Đau bụng – Tỳ vị bế, mạch trầm phù.

Ẩm thực: Canh lê – Thiêu, rang khô, nước đá các vật – Ngỗng – Vịt – Phổi – Ăn uống, lệ tế Thái tào – Kẹo, đường.

Các quả: Lấy vật đựng trong sọt, giỏ.

Cầm thú: Bò trâu – Ngựa cái – Con cò bể – Chim sẻ – Con quạ đen – Chim chìa vôi.

Ngũ vị: Đắng – Cay lắm – Ngọt.

Khí dụng: Cái kiệu – Cái xe – Đồ gốm – Đồ làm ruộng – Đồ bằng cát.

Tài vật: Tiền lễ thầy học – Chép lại đề – Áo thầy tu – Vải quần xiêm.

Hôn nhân: Phú gia – Nhà làm ruộng – Thương gia – Xấu – Vụng về – Hạ tiện – Bụng lớn – Trai tráng – Trì độn – Mặt vàng.

Tự: Khuê, kim tứ ngưu bàng.

Sách: 144.

Quỷ: 672.

Lộc: Quý Dậu.

Chấn:

Chấn là sấm – rồng – huyền hoàng – đường đi – đường đi lớn – trưởng tử – chân – cương quyết nóng nảy – tre non – cỏ lau.

Còn như ngựa thì: tiếng kêu hiền – Chân sau phía trái của ngựa – Chân đang nằm im mà đứng trở dậy – Cái trán.

Còn trồng lúa thì: làm sống trở lại cỏ tươi tốt (Cửu gia Dịch nói rằng: vua – ngỗng trời cái trống). Xuân Hạ tính nghiêm, cương trực chúng đều khâm phục – Thu Đông cứng mà không có uy, chẳng thể chế được vật – Chẳng thích nhàn hạ – Tính lệch lạc mà ngẫu nhiên – Dựa vào lý thì oai nghiêm, nếu không thì táo bạo – Thể Dụng quẻ trên là bay được, quẻ dưới là chạy được.

Thiên Văn: Sấm – cái cầu vồng – cáiang – chớp.

Địa lý: Nhà ở – chợ – mồ mả – chỗ nhà cửa có cây cối sầm uất – phương sở – ở chính phương Đông.

Hung đạo: ở Đông tới – người trộm nam.

Nhân vật: Thương lữ – tướng soái – thợ.

Quan quý: Giám ty – chủ quận – Quan coi về văn thư Bộ Hình – tuần kiểm – pháp quan.

Sinh dục: Trưởng nam – chuyển động kinh sợ hãi hùng

Tính tình: Đậu thì cương quyết – có quyết đoán – lúc gấp rút rối loạn, nóng nảy, bộp chộp.

Hôn nhân: Nhà quan hoạn – nhà có nghế xảo công nữ dung – tâm thần ưa động tịnh, dễ lay chuyển.

Âm thanh: Tiếng giác thượng hạ (ngũ âm) – Thượng bình thanh (ngũ âm) – Tam âm thất thanh.

Tín âm: Có hứa mà không tới.

Sự ý: Việc cũ chồng chất có tiếng mà không có miếng.

Bịnh tật: Khí tích lạnh – thượng vị – chân tay mệt mỏi – ớn lạnh thường trực – thuốc – chân thuộc thái dương – mạch hồng phù.

Yến hội: Tửu hội – ngoạn thưởng – tụ họp có định kỳ.

Thực vật: Miến – bao tử – rượu – đồ ăn – vật trái đầu mùa – Khoai lang – tiêu, dâu – mộng giá.

Cầm thú: Con ong – con bướm – con cò trắng – con hạc.

Y phục: Quần, dây lưng – dây cột – dây thắt lưng bằng lụa – đố lụa có sắc xanh, huyền, vàng – xấp lụa.

Khí dụng: Cái bàn bằng cây – cái sọt vuông đan bằng tre – bàn toán – thuyền xe – xe nhà binh – kiệu càng – đồ chén bát, dĩa – cái bình – cái chén – cái bàn nhỏ nhạc khí – trống

Tài: Kẻ âm nhân tạo ra – Tiền thuộc về trúc mộc.

Lộc: Hai bên có người giúp đỡ.

Tự: Tẩu, trúc đứng một bên – một nửa chữ Lập.

Sắc: Thanh – huyền – hoàng.

Sách: 168

Quỷ: 704

Tốn:

Tốn là cây – gió – trưởng nữ – dây thẳng – thợ – cây cối – đàn – cao – tiến thối – chẳng quả quyết – cá – gà.

Người thì góa chồng- tóc – thuận – cải tán – nhiều lớp da mỏng ở nhản cầu – bắp vế – ở gần chỗ buôn bán có lợi – Ba lần cứu xét là quẻ rối loạn nóng nảy, bộp chộp (Cửu gia Dịch bảo rằng bốc lên – giơ lên – chim sếu) – Xuân Hạ có quyền, hiệu lịnh mưu chước – Thu Đông cương nhu bất nhất – Vật làm hại cùng người thì nhún nhường – Phàm sự chẳng bao giờ thối tránh. TYốnthuộc âm, tính tình lệch lạc – Dựa vào lệ pháp thì cơ mưu có quyền, nếu không thì gian tà.

Thiên Văn: Gió.

Địa lý: Lâm uyển (chỗ nuôi thú) – vườn nuôi thú để chơi.

Nhân vật: Mệnh phụ – Dược bà (nữ bác sĩ) – Đàn bà giỏi khéo về công thuật.

Hung đạo: Nô tỳ thương lượng với nhau mà lấy, nên thu gấp thì được.

Quan quý: Người chủ ngục – Khảo giáo – Cán quan – Hưu cứu (quan lại tạm nghỉ để tra xét).

Thân thể: Tai – mắt – mật – tóc – thân mình – khẩu – tứ chi.

Sinh dục: Trưởng nữ – thai thiếu tháng – tâm địa sáng suốt.

Tính tình: Quê mùa – Keo kiệt – gian khổ – hay than khóc gào thét.

Hôn nhân: Mệnh phụ – tôn thất nữ – tiến thối – ủy thác trông cho (uốn mình tuân theo).

Âm thanh: Tiếng giác (ngũ âm) Giác trắc thanh tam, thanh tứ, thanh thượng la.

Tín âm: Triệu mệnh tin báo – sai – trạng tiến cử.

Sự ý: Tiến cử – đi trình – cứu xét kẻ oan ức – hiệu lịnh – vậng lịnh.

Bịnh tật: Tay chân giá lạnh vì thời tiết – 30 ngày – mạch nhu nhược – ẩm thực thượng vi vì nghiện rượu – sốt rét lâu ngày – đau màng ngực – thuộc về mũi – ăn đồ hột không tiêu.

Dược: Dược thảo.

Yến hội: Tiệc trong gia đình – khách tới không đầy đủ.

Các quả: Mè – bột nghiền – trà.

Cầm thú: Gà – ngan – vịt – cá – loài trùng, loài cầm biết gáy – quái thượng là loài biết bay, quái hạ là loài biết chạy.

Y phục: Áo – dây lưng – tơ – xanh – lục – biếc – trắng – tía.

Khí dụng: Đồ bằng tre, cây, nứa – dây – dây đờn bằng tơ – nhạc khí.

Tài: Khu vực lợi để làm ăm – tiền thuế – tiền tài vật – tiền của lo liệu tính toán.

Lộc: Tân (can Tân).

Tự: Một bên có bộ thảo, bộ mộc, bộ trúc.

Sách: 192.

Quỷ: 736.


Ai đang trực tuyến

  • 1
  • 3.069
  • 108
  • 2.609
  • 164
  • 4.955.489
  • 815.446