Thần tiên Việt Nam

Long Vương Thủy Phủ Triệu Long Chân Kinh 水府召龙 – Đạo Giáo Việt Nam 越南道教

Long Vương Thủy Phủ Triệu Long Chân Kinh

水府召龙

1157425104234926388.jpg

 

201232694313563.jpg

筵开祀欵式展玄文炉香一

派起氤氲水府尽遥闻鉴盼潜临

介福应如云

Diên khai tự .

Thức triển huyền văn.

Lô hương nhất phái khởi nhân uân.

Thủy phủ tận dao văn.

Giám phán tiềm lâm.

Giới phúc ứng như vân

龙德威严天尊

Long đức uy nghiêm thiên tôn

江河巨派水忙忙中有神祇作主张

Giang hà cự phái thủy mang mang.

Trung hữu thần kì tố chủ trương

透石穿崖由地载灵源发脉本穹苍

Thấu thạch xuyên nhai do địa tái.

Linh nguyên phát mạch bản khung thương

功全灌溉灵庥着泽沛Quần黎德化长

Công toàn quán khái linh hưu trước.

Trạch phái Quần lê đức hóa trường

一线丹诚凭祷告洪恩瀼瀼意难量

Nhất tuyến đan thành bằng đảo cáo.

Hồng ân nhương. Nhương. Ý nan lượng

普施法雨天尊

Phổ thi pháp vũ thiên tôn

原夫唐帝建极之初洪水横流

夏鼎既定之后九河乃分其始也本天

一以赋形渺茫莫测其继也由地六

以成之德配高厚虽深厉以浅揭.

 似无神明之主宰而鼓浪洋波

实由龙德以维持恩涵万汇泽运

生成凡属有形沾恩无暨肃展玄

.  恭行醮款申酬大造用集鸿禧.

 惟我羽俦同吟妙偈

Nguyên phu đường đế kiến cực chi sơ.

Hồng thủy hoạnh lưu.

Hạ đỉnh ký định chi hậu.

Cửu hà nãi phân.

Kì thủy dã bản thiên nhất dĩ phú hình.

Miểu mang mạc trắc.

Kì kế dã do địa lục dĩ thành chi.

Đức phối cao hậu.

Tuy Thẩm lệ dĩ thiển yết.

Tự vô thần minh chi chủ tể.

Nhi cổ lãng dương ba.

Thật do long đức dĩ duy trì.

Ân hàm vạn hối.

Trạch vận sinh thành.

Phàm thuộc hữu hình.

Triêm ân vô kỵ.

Túc triển huyền nghi.

Cung hành tiếu khoản.

Thân thù đại tạo.

Dụng tập hồng hi.

Duy ngã vũ trù.

Đồng ngâm diệu kệ

江源河渎水府Quần五湖四海

众灵员顷刻赴玄坛供奉惟虔.

 锡福保平安

Giang nguyên hà độc.

Thủy phủ Quần tiên.

Ngũ hồ tứ hải chúng linh viên.

Khoảnh khắc phó huyền đàn.

Cúng phụng duy kiền.

Tích phúc bảo bình an

宝鼎香浮瑞气濛灵烟巡达扶桑东

Bảo đỉnh hương phù thụy khí mông.

Linh yên tuần đạt phù tang đông

贮观龙驭从空降羽葆霓旌侍海公

Trữ quan long ngự tùng không giáng.

Vũ bảo nghê tinh thị hải công

香林说法天尊

Hương lâm thuyết pháp thiên tôn

夫此香者山岳奇英海天异质

博山炉内时飞荣桂之芳洞案台

屡结平安之字通诚信以足凭.

 迓仙真而是籍炷入金炉端申供养.

  无上道经师三宝延福保神天尊圣前.

 以此拈香功德上祝当今皇帝陛下

皇基绵永国祚延长统四海以为家.

 百夷宾服尽六合而垂治万国拱潮

Phu thử hương giả.

Sơn nhạc kì anh.

Hải thiên dị chất.

Bác san lô nội.

Thời phi vinh quế chi phương.

Đỗng án đài tiền.

Lũ kết bình an chi tự.

Thông thành tín dĩ túc bằng.

Nhạ tiên chân nhi thị tịch.

Chú nhập kim lô.

Đoan thân cúng dưỡng.

Vô thượng Đạo kinh sư tam bảo.

Diên phúc bảo thần thiên tôn thánh tiền.

Dĩ thử niêm hương công đức.

Thượng chú đương kim hoàng đế bệ hạ.

Hoàng cơ miên vĩnh.

Quốc tộ duyên trường.

Thống tứ hải dĩ vi gia.

Bách di tân phục.

Tận lục hợp nhi thùy trị.

Vạn quốc củng triều

祈雨用

Kì vũ dụng

时垂珠雨俾百榖以秀荣叠降甘霖.

 致畴而润足庶乎妇子无忧得勤

南亩黔黎称意可望西成

Thời thùy châu vũ.

Tỉ bách cốc dĩ tú vinh.

Điệp giáng cam lâm.

Trí trù nhi nhuận túc.

Thứ hồ phụ tử vô ưu.

Đắc cần nam mẫu.

Kiềm lê xưng ý.

Khả vọng tây thành

常用

Thường dụng

次祈归流坛下克保人等寿

山永固福海当清永沾涵濡之

久享平安之福香爇炉中

一如所愿

Thứ kì quy lưu đàn hạ.

Khắc bảo nhân đẳng.

Thọ sơn vĩnh cố.

Phúc hải đương thanh.

Vĩnh triêm hàm nhu chi tạo.

Cửu hưởng bình an chi phúc.

Hương nhiệt lô trung.

Nhất như sở nguyện

长生保命天尊

Trường sinh bảo mệnh thiên tôn

伏以九凤流光荡妖氛于六合

五龙吐液注法水于一泓徧洒尘

嚣之界悉成清tịnh之都荡秽灵

同持诵念:

Mật dĩ cửu phượng lưu quang.

Đãng yêu phân ư lục hợp.

Ngũ long thổ dịch.

Chú pháp thủy ư nhất hoằng.

Biến sái trần hiêu chi giới.

Tất thành thanh tịnh chi đô.

Đãng uế linh chương.

Đồng trì tụng niệm:

太乙之精东井之华

Thái ất chi tinh. Đông tỉnh chi hoa

流灌一体荡秽除邪

Lưu quán nhất thể. Đãng uế trừ tà

洁如明珠净如莲花

Khiết như minh châu. Tịnh như liên hoa

化金刚身步云锦霞

Hóa kim cương thân. Bộ vân cẩm hà

登七宝殿处仙人家

Đăng thất bảo điện. Xứ tiên nhân gia

急急如律令

Cấp cấp như luật lệnh

九龙吐水天尊

Cửu long thổ thủy thiên tôn

伏闻五行运御天一生乎坎元

炁分真元精注于神水银潢发派.

 星海流支功昭七善法显三能

统九江八河之众洎五湖四渎之名.

润下施恩利物为德虽源源不息.

 各有司存而浩浩无涯悉分主宰

兴云致雨每体资生之仁激浊扬清.

 时流至净之德齐醮品立言而品厥

之龙神与事然玄仪定制而信民之

善果斯彰兹者建灵筵而启范向海

国以祈恩贝叶频翻明香三爇

申恳祷先持科咒清侣秉诚宣扬法事

Mật văn ngũ hành vận ngự.

Thiên nhất sinh hồ khảm nguyên.

Nhị khí phân chân.

Nguyên tinh chú ư thần thủy.

Ngân hoàng phát phái.

Tinh hải lưu chi.

 Công chiêu thất thiện.

Pháp hiển tam năng.

Thống cửu giang bát hà chi chúng.

Kịp ngũ hồ tứ độc chi danh.

Nhuận hạ thi ân. Lợi vật vi đức.

Tuy nguyên nguyên bất tức.

Các hữu ti tồn. Nhi hạo hạo vô nhai.

Tất phân chủ tể. Hưng vân trí vũ.

Mỗi thể tư sinh chi nhân.

Kích trọc dương thanh.

Thời lưu chí tịnh chi đức.

Tề tiếu phẩm lập ngôn.

Nhi phẩm quyết chi long thần dữ sự.

Nhiên huyền nghi định chế.

Nhi tín dân chi thiện quả tư chương.

Từ giả kiến linh diên nhi khải phạm.

Hướng hải quốc dĩ kì ân.

Bối diệp tần phiên.

Minh hương tam nhiệt.

Tương thân khẩn đảo.

Tiên trì khoa chú.

Thanh lữ bỉnh thành.

Tuyên dương pháp sự

南河水帝太白龙王

Nam hà thủy đế. Thái bạch Long Vương

神咒流行普扫不祥

Thần chú lưu hành. Phổ tảo bất tường

洪水飞灾止蛟召龙

Hồng thủy phi tai. Chỉ giao triệu long

开途水巡千道万通

Khai đồ thủy tuần. Thiên đạo vạn thông

敢有干试摄送火宫

Cảm hữu can thí. Nhiếp tống hỏa cung

赤书所告莫有不从

Xích thư sở cáo. Mạc hữu bất tùng

臣等皈命与道合真

Thần đẳng quy mệnh. Dữ đạo hợp chân

恭对瑶坛秉称箓职具职上启水府扶桑丹霞大帝洞渊晹谷神王太白

三衙府三大真君东海渊圣广德龙王

南海洪圣广利龙王西海通圣广润龙王.

 北海冲圣广泽龙王汉江水帝龙王

楚江水帝龙王浙江水帝龙王湘江

水帝龙王吴江水帝龙王松江水帝

龙王荆江水帝龙王五川江水帝龙王.

 洋子江水帝龙王江渎昭灵孚应威烈广

源王河渎愿圣灵源王淮渎长源王

济渎清源王马当山上水府幅善安江王采石山中水府顺圣平江王金山下水府

昭信太江王蓬莱都水司主宰真君

方青帝行雨龙王南方赤帝行雨龙王

西方白帝行雨龙王北方黑帝行雨龙王.

 中央黄帝行雨龙王五云溪真武夷谿

苎罗溪真洞柏溪真岷山溪真

嶓冡溪真沔池溪真清远溪真申攸

溪真浣沙溪真巫峡溪真太湖神真.

 丹阳湖神洞庭湖神彭蠡湖神鄱阳

湖神九海北玄君四湖九谷神河使

大神河伯大神河椽大神石源水母.

  蓬莱都水使者水府冯夷君水府波

神君湖中玉女溟冷大神大泉江龙王仙潭灵洞各处龙神恭望洪慈俯垂洞鉴

Cung đối dao đàn. Bỉnh xưng lục chức.

Cụ chức thượng khải.

Thủy phủ phù tang đan hà đại đế đỗng uyên  Cốc thần Vương

Thái bạch tam nha phủ tam đại chân quân.

Đông Hải uyên thánh quảng đức Long Vương

Nam Hải hồng thánh quảng lợi Long Vương

Tây hải thông thánh quảng nhuận Long Vương

Bắc Hải trùng thánh quảng trạch Long Vương

Hán giang thủy đế Long Vương

Sở giang thủy đế Long Vương

Chiết giang thủy đế Long Vương

Tương giang thủy đế Long Vương

Ngô giang thủy đế Long Vương

Tùng giang thủy đế Long Vương

Kinh giang thủy đế Long Vương

Ngũ xuyên giang thủy đế Long Vương

Dương tử giang thủy đế Long Vương

Giang độc chiêu linh phu ứng

uy liệt quảng nguyên Vương

Hà độc nguyện thánh linh nguyên Vương

Hoài độc trường nguyên Vương

Tể độc thanh nguyên Vương

Mã đương san thượng

Thủy phủ phúc thiện an giang Vương

Thái thạch sơn trung

Thủy phủ thuận thánh bình giang Vương

Kim san hạ thủy phủ chiêu tín thái giang Vương

Bồng Lai đô thủy ti chủ tể chân quân.

Đông phương thanh đế hành vũ Long Vương

Nam phương xích đế hành vũ Long Vương

Tây phương bạch đế hành vũ Long Vương

Bắc phương hắc đế hành vũ Long Vương

Trung ương hoàng đế hành vũ Long Vương

Ngũ vân khê chân.

Vũ di hề chân.

Trữ la khê chân.

Đỗng bách khê chân.

Dân sơn khê chân.

Ba khê chân.

Miện trì khê chân.

Thanh viễn khê chân.

Thân du khê chân.

Cán sa khê chân.

Vu hạp khê chân.

Thái Hồ thần chân.

Đan dương hồ thần.

Đỗng đình hồ thần.

Bành lễ hồ thần.

Bà Dương Hồ thần.

 Cửu hải bắc huyền quân.

Tứ hồ cửu cốc thần.

Hà sử đại thần.

Hà Bá đại thần.

Hà chuyên đại thần.

Thạch nguyên thủy mẫu.

Bồng Lai đô thủy sử giả.

Thủy phủ Phùng Di quân.

Thủy phủ ba thần quân.

Hồ trung Ngọc Nữ.

Minh lãnh đại thần.

Đại tuyền giang Long Vương

Tiên đàm linh đỗng các xứ long thần.

Cung vọng hồng từ.

Phủ thùy đỗng giám

兆闻万水朝宗有扶桑而所统百川

聚秀符银汉以分支治道总归于厥灵

润源悉属于宰治凡申祈祷必荷生

兆等善因宿种得以参神于法阶

道以传文幸叨膺于仙秩功恸芥小.

德感渊深既领丹词虔希青盼

Triệu văn vạn thủy triều tông.

Hữu phù tang nhi sở thống.

Bách xuyên tụ tú.

Phù ngân hán dĩ phân chi.

Trị đạo tổng quy ư quyết linh.

Nhuận nguyên tất thuộc vu tể trị.

Phàm thân kì đảo.

Tất hà sinh thành.

Triệu đẳng thiện nhân túc chủng.

Đắc dĩ tham thần ư pháp giai.

Đạo dĩ truyền văn.

Hạnh đao ưng ư tiên trật.

Công đỗng giới tiểu.

Đức cảm uyên thâm.

Ký lĩnh đan từ.

Kiền hy thanh phán

行三献礼

Hành tam hiến lễ

伏以表信达忱惟洁诚于庶品

敬神凭意祈献卤茗于芳樽虽村

醪之薄劣表人意之翘殷望帝歆孚

礼行初献

Mật dĩ biểu tín đạt thầm.

Duy khiết thành ư thứ phẩm.

Kính thần bằng ý.

Kì hiến lỗ mính ư phương tôn.

Tuy thôn lao chi bác liệt.

Biểu nhân ý chi kiều ân.

Vọng đế hâm phu.

Lễ hành sơ hiến

行初献礼

Hành sơ hiến lễ

伏以香浮竹叶争泛桃花小槽甘液

愧亚美于琼浆玉斝香醪用表虔

于帝座无任恭虔礼行亚献

Mật dĩ hương phù trúc diệp.

Tranh phiếm đào hoa.

Tiểu tào cam dịch.

Quý á mỹ ư quỳnh tương.

 Ngọc giả hương lao.

Dụng biểu kiền ư đế tọa.

Vô nhiệm cung kiền.

Lễ hành á hiến

伏以三献表虔重酌平原之味

诚祀帝再斟鲁国之樽愿真佑以

来崇俾舆情而通裕望阙投诚

礼行三献

Mật dĩ tam hiến biểu kiền.

Trọng chước bình nguyên chi vị.

Nhất thành tự đế.

Tái châm lỗ quốc chi tôn.

Nguyện chân hữu dĩ lai sùng.

Tỉ dư tình nhi thông dụ.

Vọng khuyết đầu thành.

Lễ hành tam hiến

灵通品量天尊

Linh thông phẩm lượng thiên tôn

向来微诚宣奏圣备允从贝叶灵章.

  已依科而赞咏金文玉篆谨按式以

敷扬伏冀慈云徧覆随一念而感通.

 惠泽旁周应五方而交会浪涌波翻.

 见冯夷之鼓舞云屯雨集覩关伯之

奔驰速人邮传应如桴乡法众恭虔.

 宣行符咒

Hướng lai vi thành tuyên tấu.

Thánh bị duẫn tùng.

Bối diệp linh chương.

Dĩ y khoa nhi tán vịnh.

Kim văn ngọc triện.

Cẩn án thức dĩ phu dương.

Mật kí từ vân biến phục.

Tùy nhất niệm nhi cảm thông.

Huệ trạch bàng chu.

ứng ngũ phương nhi giao hội.

Lãng dũng ba phiên.

Kiến Phùng Di chi cổ vũ.

Vân đồn vũ tập.

quan bá chi bôn trì.

Tốc nhân bưu truyền.

ứng như phù hương.

Pháp chúng cung kiền.

 Tuyên hành phù chú

香林说法天尊

Hương lâm thuyết pháp thiên tôn

伏以玉皇宝诰乃天帝之真文云锦梵章.

  实皇人之秘篆保制动运安镇乾坤

普济无穷感孚罔极兹播告于真文

谨关白于灵亨默运真香虔诚上启

东方青帝水府龙神伏愿垂风鼓浪

涌水扬津振神武于长空.  显威灵于法界

Mật dĩ ngọc hoàng bảo cáo.

Nãi thiên đế chi chân văn.

Vân cẩm phạm chương.

Thật hoàng nhân chi bí triện.

Bảo chế động vận.

An trấn can khôn.

Phổ tể vô cùng.

Cảm phu võng cực.

Tư bá cáo ư chân văn.

Cẩn quan bạch ư linh hanh.

Mặc vận chân hương.

Kiền thành thượng khải.

Đông phương thanh đế.

Thủy phủ long thần.

Mật nguyện thùy phong cổ lãng.

Dũng thủy dương tân.

Chấn thần vũ ư trường không.

Hiển uy linh ư pháp giới

召龙真文谨当告下

Triệu long chân văn. Cẩn đương cáo hạ

伏以云篆成文涵乾坤之至理天章示象.

  发真一之玄机运时序于太和应神灵

于符节点画宜真宣行有道谨运真香.

  虔诚上启南方赤帝水府龙神伏愿飞

云拥雾驾兽驭鲸变化无方体乾元之

妙用威灵有赫运大道之正行召龙真文.

 谨当告下宣符送化

Mật dĩ vân triện thành văn.

Hàm can khôn chi chí lý.

Thiên chương thị tượng.

Phát chân nhất chi huyền cơ.

Vận thời tự ư thái hòa.

ứng thần linh ư phù tiết.

Điểm họa nghi chân.

Tuyên hành hữu đạo.

Cẩn vận chân hương.

Kiền thành thượng khải.

Nam phương xích đế.

Thủy phủ long thần.

Mật nguyện phi vân ủng vụ.

Giá thú ngự kình.

Biến hóa vô phương.

Thể càn nguyên chi diệu dụng.

Uy linh hữu hách.

Vận đại đạo chi chính hành.

Triệu long chân văn.

Cẩn đương cáo hạ.

Tuyên phù. Tống hóa

伏以一丈金书由皇人而按笔五方

云篆乃天老以掌图悯世道而拾传

福苍生而下济谨运真香虔诚上启.

 西方白帝水府龙神伏愿运khí腾空.

 兴云致雨阳德御天恢彰九五之象.

 玄烟覆盖布满三千之区召龙真文

谨当告下

Mật dĩ nhất trượng kim thư.

Do hoàng nhân nhi án bút.

Ngũ phương vân triện.

Nãi thiên lão dĩ chưởng đồ.

 Mẫn thế đạo nhi thập truyền.

Phúc thương sinh nhi hạ tể.

Cẩn vận chân hương.

Kiền thành thượng khải.

Tây phương bạch đế.

Thủy phủ long thần.

Mật nguyện vận khí đằng không.

Hưng vân trí vũ.

Dương đức ngự thiên.

Khôi chương cửu ngũ chi tượng.

Huyền yên phục cái.

Bố mãn tam thiên chi khu.

Triệu long chân văn.

Cẩn đương cáo hạ

伏以玄象开图从太极而致用赤明

启运自皇人以傅书观灵应于八遐.

 无远弗周会神昭于一黍异域同方.

 凡申祈祷必护感通谨运真香虔诚

上启北方黑帝水府龙神伏愿掣电轰雷.

 通天彻地愿龙德之威严施神功之浩荡.

  油然作云沛然下雨庶田亩以灌滋

则人天而信向召龙真文谨当告下

Mật dĩ huyền tượng khai đồ.

Tùng Thái Cực nhi trí dụng.

Xích minh khải vận.

Tự hoàng nhân dĩ phó thư.

Quan linh ứng ư bát hà.

Vô viễn phất chu.

Hội thần chiêu ư nhất thử.

Dị vực đồng phương.

Phàm thân kì đảo.

Tất hộ cảm thông.

Cẩn vận chân hương.

Kiền thành thượng khải bắc phương hắc đế.

Thủy phủ long thần.

Mật nguyện xế điện oanh lôi.

Thông thiên triệt địa.

Nguyện long đức chi uy nghiêm.

Thi thần công chi hạo đãng.

Du nhiên tác vân.

Phái nhiên hạ vũ.

Thứ điền mẫu dĩ quán tư.

Tắc nhân thiên nhi tín hướng.

Triệu long chân văn.

Cẩn đương cáo hạ

伏以五龙布位上应天道乘权四渎分司.

 亦遵乾元降泽惟中惟正统四海之神祇

若泽若川归一灵之主宰谨运真香

虔诚上启中央黄帝水府龙神伏愿金

蛇互掣珠雨频施飞行鼓从来晶宫之

羽仗乘空吐水甘澍于交原召龙真文

谨当告下

Mật dĩ ngũ long bố vị.

Thượng ứng thiên đạo thừa quyền.

Tứ độc phân ti.

Diệc tuân càn nguyên giáng trạch.

Duy trung duy chính.

Thống tứ hải chi thần kì.

Nhược trạch nhược xuyên.

Quy nhất linh chi chủ tể.

Cẩn vận chân hương.

Kiền thành thượng khải.

Trung ương hoàng đế.

Thủy phủ long thần.

Mật nguyện kim xà hỗ xế.

Châu vũ tần thi. Phi hành cổ tùng.

Lai tinh cung chi vũ trượng.

Thừa khống thổ thủy.

Cam chú ư giao nguyên.

Triệu long chân văn.

Cẩn đương cáo hạ

祈真告玉篆请命召龙神

Kì chân cáo ngọc triện.

Thỉnh mệnh triệu long thần

羽檄傅江汉去旂出海滨

Vũ hịch phó giang hán. Khứ kì xuất hải tân

流光逐电舞法皷似雷根

Lưu quang trục điện vũ. Pháp tự lôi căn

符使匆匆叩海品云从龙驭出泉京

Phù sử thông thông khấu hải phẩm.

Vân tùng long ngự xuất tuyền kinh

江蜃漫吐天间雾阏伯Hồi銮乐太平

Giang thận mạn thổ thiên gian vụ.

Át bá Hồi loan lạc thái bình

电掣雷轰功莫拟石飞羊舞应雷声

Điện xế lôi oanh công mạc nghĩ.

Thạch phi dương vũ ứng lôi thanh

田畴到处皆沾泽百榖丰登庆有成

Điền trù đáo xứ giai triêm trạch.

Bách cốc phong đăng khánh hữu thành

傅忱达悃天尊

Phó thầm đạt khổn thiên tôn

真文既告神应式昭雨晹时若

聿符熙翱阴阳正序旁施广大之恩.

谢三宝用举一诚

Chân văn ký cáo.

Thần ứng thức chiêu.

Vũ  Thời nhược.

Duật phù hi .

Âm dương chính tự.

Bàng thi quảng đại chi ân.

Hồi tạ tam bảo.

Dụng cử nhất thành

按人各恭敬志心信礼太上无极大道.

  三十六部尊经玄中大法真师

Án nhân các cung kính.

Chí tâm tín lễ.

Thái thượng vô cực đại đạo.

Tam thập Lục Bộ tôn kinh.

Huyền Trung đại pháp chân sư

Hồi hướng

从来一念可天况是生合志虔

Tùng lai nhất niệm khả Hồi thiên.

Huống thị Quần sinh hợp chí kiền

Dung有灾殃宜补救全凭善德共精专

Dung hữu tai ương nghi bổ cứu.

Toàn bằng thiện đức cộng tinh chuyên

水府权衡归统驭风雷号令勿流连

Thủy phủ quyền hành quy thống ngự.

Phong lôi hiệu lệnh vật lưu liên

云程使者交函达即日甘霖满大千

Vân trình sử giả giao hàm đạt.

Tức nhật cam lâm mãn đại thiên

201232694336693.jpg

201232694351968.jpg


Ai đang trực tuyến

  • 0
  • 1.915
  • 74
  • 3.279
  • 128
  • 4.298.490
  • 798.332