Thần tiên Việt Nam

NĂM ĐINH DẬU 2017 NGUYÊN ĐÁN THẮP NHANG XUẤT HÀNH – 农历丁酉年黄道吉日 – Thần Tiên Việt Nam 越南 神仙

NĂM ĐINH DẬU 2017 NGUYÊN ĐÁN

THẮP NHANG XUẤT HÀNH

 XUẤT_HÀNH.jpg

NĂM ĐINH DẬU 2017: Năm nay sao Chủ quản là sao Nhất Bạch – Thủy tinh (số 1) sẽ đóng ở trung cung, thời điểm bắt đầu sang năm mới vào lúc 23h49’ thứ 6 ngày 03/02/2017 dương lịch, nhằm ngày Tân Dậu 07/01/âm lịch của năm Đinh Dậu, đây là ngày Lập xuân, là ngày đầu năm mới của năm Đinh Dậu (Theo tiết khí).

Ngày Tân Dậu 07/01/âm lịch của năm Đinh Dậu: ĐINH DẬU – NHÂM DẦN – ĐINH DẬU. Trực Nguy – Sao Lâu. Người sinh năm Đinh Dậu có mệnh Sơn Hạ Hỏa.

Năm nay là năm nhuận có 2 tháng 6. Đông Chí vào ngày thứ 6 ngày 5/11/Đinh Dậu tức là ngày 22/12/2017, giờ Sửu.
Ngày này: Hỉ Thần tại tây nam, Quý Thần tại Đông bắc và Nam, tài Thần tại phương Đông.

Ngũ Quỷ tại Tây Bắc, Sinh môn tại Nam, Tử môn tại Bắc, Đại hàn 6 cục.

Tam sát Dần – Mão – Thìn phía Đông.

Ngày này kị tuổi Quý Mão, Kỷ mão, Ất Sửu, Ất Mùi.

Theo Đổng công: Tân chẳng nên làm việc gì. Đinh dậu có phúc tinh, hợp an táng, cầu phúc, hoàn nguyện, xuất hành, khai trương, tham quan đều tốt lành. Chỉ không hợp cho khởi tạo, hôn nhân, giá thú.
Năm Đinh Dậu (Đinh – Nhâm hóa Mộc) nên thuộc Mộc vận ứng với Phong Khí (nên gọi là Phong Mộc). là Quyết Âm – Một Âm. Quyết Âm Khí hóa. Thiên can Đinh thuộc Mộc vận. Địa chi Dậu Khí hóa Táo Kim. Khí (Kim) khắc vận (Mộc) gọi là năm Thiên Hình. Sự biến hóa của thời tiết chủ yếu dựa vào Lục Khí.

Năm Đinh Dậu (2017), theo câu quyết: Tỵ, Dậu, Sửu: Sát Đông. Có nghĩa là trong năm Dậu, nhà ta ở, hoặc công ty, văn phòng, cửa hàng, hướng Đông là phạm phải Tam sát.
Nếu gặp phải tam sát, người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ.

1. PHÂN TÍCH SAO CỦA 9 CUNG.

+ PHƯƠNG BẮC: Khảm – Lục Bạch (Kim) – cát tinh chủ sự thăng tiến về tài vận, quan lộc – Thất vận, bay đến là cát tinh tuy tiết khí nhưng còn dùng được, cuối thu sơ đông là kỳ sinh vượng, có đinh tài ra võ chức mưu sự tùy tâm, lên lương chức, thất vận hình thê khắc tử, cô khổ bị tai ách. Lục Bạch (Kim) – cát tinh chủ sự thăng tiến về tài vận, quan lộc. Năm nay Lục Bạch Vũ Khúc bay vào phương Chánh Bắc, đây là một trong Tam Bạch Cát Tinh, nên phương Chánh Bắc năm nay dùng để vinh thăng, chiêu quý nhân, mưu tính tất thành.
Lục Bạch Kim Tinh cũng chủ về Dịch mã, chủ quản việc đi xa, phó nhậm, di chuyển, thậm chí là thuyên chuyển công việc. Phương vị này năm nay tuyệt đối không được bày các các đồ có màu đỏ, màu hồng, cũng không được bày các cây cảnh cỡ lớn, nếu không tất có tổn thương chân tay, phá tài cùng với phá hoại sự giúp đỡ của quý nhân, nói chung sẽ làm giảm đi sự may mắn của vận trình.
Năm nay Tinh Cung tương sinh (Kim-Thủy), chỉ cần sắp đặt thích đáng, tất được tiền tài, tài vận quan vận đều tốt, con cái hiếu thuận, mưu cầu đều thỏa ý.
Nếu bố cục sai, tất có tiểu nhân phá đám, mất quan mất nghế, đau đầu nát óc. Chủ nhà nhiều bệnh, lắm tai, chủ yếu là bệnh về đầu, thần kinh thất thường, trúng độc tự sát.

+ PHƯƠNG ĐÔNG BẮC: Cấn – Tứ Lục (Mộc) – cát tinh chủ về học hành, trí thức, học vấn, bay đến cũng là khí suy tử, dễ bị ho huyết phong xuyễn, hay hoang dâm phóng đãng mà bệnh tật, tửu sắc phá gia mà khổ dễ bị bệnh tật nơi lưng, có thể bị thương vong bất ngờ, vượng tại đông xuân. Năm nay Tứ Lục Văn Khúc Tinh bay đến phương Đông Bắc, sao này là chủ về Văn Xương học hành, khoa danh, phẩm vị hơn người, và cũng chiêu mời nhân duyên đào hoa vận. Nếu đem bàn học tập kê tại vị trí này thành tích học tập tất có sự tăng tiến. Nếu tại chỗ ở chỗ này làm việc xử lý giấy tờ, cũng có thể luôn giữ được đầu óc sáng suốt, phúc chí tâm linh, nên công việc thuận lợi.

Sao Văn Khúc này cũng chủ người tăng thêm nhân duyên, cho nên cần vận dụng để quảng kết nhân duyên, bài trừ tiểu nhân cũng mời gọi các nhân duyên mong muốn.
Năm nay Tinh Cung tương khắc (Mộc-Thổ), nếu bài bố thích đáng tất gia cảnh vui vẻ, con cái thuận hòa, dễ sinh quý tử, sự nghiệp, tài vận hanh thông.
Nếu bố trí không thích hợp, tất vợ chồng trái mắt, nhà có trộm cướp. Ra khỏi nhà là chẳng thấy bao giờ về, hay nhầm lẫn, trên người hay bị phong chứng, hoặc mẩn ngứa chân tay, hoặc có bệnh về gan mật.

+ PHƯƠNG ĐÔNG: Chấn – Bát Bạch (Thổ) – cát tinh chủ về sự thăng tiến về tài lộc, quan chức. Bát Bạch đến và là phương gặp tam sát, tuế phá. Bát Bạch bay đến là tài tinh vượng tại xuân, hạ thêm đinh phát tài, tạo thêm điền sản, tiếc thay gặp phải tam sát, và tuế phá, thế nên tiểu khẩu tổn thương, thị phi tật bệnh, tay chân co giựt, nên trải thảm đỏ hóa giải. Bát Bạch Tinh đến phương chánh Đông, đây là một trong Tam Cát Tinh, là đương vượng tài tinh của vận 8, trừ chủ về tài vận ra còn có cát khánh, đạt sự nghiệp, mở nghiệp cùng hôn nhân giá thú…

Nếu cửa nhà hoặc cửa phòng ở vào vị trí này tất là gia trạch hưng vượng, tài vận hanh thông, có thể thêm đinh, những người đang yêu có thể thành hôn.

Nếu gia trạch tọa hướng đương vận cát lại thêm cát, hỷ sự trùng trùng. Nếu không phối hợp tất yếu cần chú ý da dẻ, hô hấp, ruột rà hoặc thần kinh tọa bị đau đớn, cũng có thể bị tổn thương chân tay.

Năm nay Cung Tinh tương khắc (Mộc-Thổ). Nếu phối hợp tốt, tất chủ văn chức võ quyền, liên tục thăng quan thần tài trợ giúp, tài lộc đều vượng, vợ chồng vui vẻ, con cái mạnh khỏe.

Nếu bố trí không thích đáng, dễ tổn tiền tài, miệng có dị tật, con trai con gái đều dễ sinh bệnh, vợ chồng sinh oán cừu.

Phương vị này năm nay phạm Tam sát, nên tuyệt đối tránh động thổ và tránh tu sửa ở khu vực Đông của nhà ở, văn phòng trong năm nay.

+ PHƯƠNG ĐÔNG NAM: Tốn – Cửu Tử (Hỏa) – cát tinh về chủ nhân duyên, tử tức đến – Cửu Tử bay đến là sao sinh khí kế tiếp, đại lợi trạch vận, hỉ khí lâm môn, lợi kết hôn, thêm đinh thăng chức, tạo thêm sản nghiệp, vượng tại xuân hạ, nên trồng cây xanh thảm đỏ để tăng thêm uy lực. Năm nay Cửu Tử bay vào phương Đông Nam, là vị trí Hỷ Khánh, chủ thêm đinh, tài hỷ, cát khánh, đào hoa, thăng chức…
Vị trí này thích hợp để mở cửa, đặt các thứ đồ động, kê giường, bàn làm việc… tất có cát khánh hỷ khí giáng lâm nhanh chóng, chủ có giàu có về nhà đất, thăng quan nhậm chức, khiến cho sự nghiệp cùng cá nhân phát triển mọi mặt, thành tích của bạn được công nhận và khen thưởng, phú kham địch quốc, đứng đầu chỗ làm, hỷ sự trùng phùng.
Vị trí này cũng là chỗ quản về vận thế tình cảm cá nhân, hôn nhân yêu đương cũng có tác dụng rõ ràng.
Năm nay Tinh cung tương sinh, nếu Cửu Tử là cửa ra vào hoặc cửa phòng, thì sự ứng nghiệm càng nhanh.
Song nếu bố trí không tốt, tất hỏa đàm thổ táo, phụ sinh ngũ tử, sinh bệnh mắt mũi, nóng bụng đi ra máu, dạ dày, đường ruột, huyết áp, lại có hỏa tai, song Cửu Tử hỏa tinh cũng chủ về các bệnh đờm ho, bệnh về mắt.
+ PHƯƠNG NAM: Ly – Ngũ Hoàng đến – Ngũ Hoàng Đại Sát (Thổ) – đại hung tinh, là sát tinh bay đến đâu họa đó, phương này không nên động thổ tu tạo, phạm thì tai họa không thể lường được, nơi này không nên đặt hồ cá, phong thủy luân, nên để yên lặng là tốt. Năm nay Ngũ Hoàng Đại Sát bay vào phương vị Nam, Ngũ Hoàng là Lưu Niên Quan Sát, phương này không nên hưng công động thổ, nếu không tất sẽ đem đến hung hiểm, chỉ bệnh tật huyết quang, tai họa, thất bại, phá tài, kiện tụng, thị phi. Ngoại ý các hung sự, phương này năm nay cũng không được bày bể cá, thảm đỏ, thậm chí bày cây cối chậu cảnh cũng là hung không cát.
Do đây là sao hung hãn nhất không nên gây động tại cung vị này, phải để tĩnh, vì động sẽ làm gia tăng tính hung của nó do đó sẽ không lường trước được hậu quả. Tốt nhất là không đặt tivi hay phòng sinh hoạt chung tại cung này trong năm nay.
Năm nay Cung Tinh tương sinh (Hỏa-Thổ), hung lại càng mạnh, nên Ngũ Hoàng Đại Sát lại càng thêm hung dữ. Nếu bố trí thích đáng, chỉ có văn tài thực vật, sự nghiệp thuận lợi. Nếu bố trí không phù hợp thì bệnh tật huyết quang, tai họa, thất bại, phá tài, kiện tụng, thị phi.
+ PHƯƠNG TÂY NAM: Khôn -Thất Xích (Kim) – hung tinh chủ về sự hao tán tài sản, công danh. Thất Xích bay đến là sao thị phi, cát hung vô thường, vượng tại hạ thu, vượng đinh tài thủ nghiệp phát gia, suy thì quan phi khẩu thiệt, đạo tặc ly hương, tật bệnh bất lợi nữ nhân, trải thảm xám để hóa giải. Năm nay Thất Xích Phá Quân Kim bay vào phương Tây Nam, đây là sao quản về Thiên Tài trong vận 8, là một sao chủ quản về tiền tài phi chính thức.
Sao này cũng chủ về nghệ thuật, đối với âm nhạc và các bộ môn giải trí đều có lợi.
Duy bởi Thất Xích Phá Quân là loại cát hung không định, nên sinh vượng không nên khắc, nếu như trong nhà bố cục không đúng hoặc vận dụng sai, tất sẽ có sự trở ngại công việc, vì bạn bè liên đới mà tổn tài phá thân, hoặc có nạn phải mổ sẻ, xướng dâm, giặc trộm, quan tư…
Năm nay Cung Tinh tương sinh (Thổ-Kim), nếu bố cục thích đáng, tất văn võ song toàn, quan lộc song thu, đại quyền vào tay, tài vận cũng tốt.
Nếu bố trí không đúng, tất giao kiếm động sát, gia đình không hòa, e có tổn thương dao kiếm, họa về xe ngựa. Với thân thể, có bệnh về miệng, đau đầu hoặc mưng mủ bầm dập, trong nhà có giặc cướp trộm đọa, hoặc bởi tranh cãi mà gặp quan phi.
+ PHƯƠNG TÂY: Đoài Tam Bích đến là phương gặp Thái Tuế. Tam Bích (Mộc) – hung tinh chủ về sự tranh chấp, thị phi, hao tốn. Tam Bích bay đến là sao suy khí hung tinh, dễ bị quan phi tố tụng, thất thoát đạo tặc, sanh bệnh tàn tật, hình thê khắc tử, tai ách đổ máu chân có tật, vượng tại đông xuân.
Năm nay Tam Bích Lộc Tồn hung tinh bay đến phương vị Tây, đây là một Hung Tinh lớn, chủ về tranh đấu thị phi cãi vã quan sự, tai nạn giao thông, cùng các bệnh về gan mật.
Năm nay Cung Tinh tương khắc (Kim-Mộc), nếu bố trí thỏa đáng, tất có thể được phát về tài sản ruộng đất, con cả phát đinh phát tài. Nếu bố trí sai lầm, nếu có thêm loan đầu ác xạ, gia đình ắt bất hòa, vợ chồng không vui vẻ, hay gặp tranh đấu trong công việc, cấp trên ghét bỏ, hoặc vì tổn thương tỳ vị bỏ ăn, hoặc vì tranh đấu mà què chân gãy tay. Tóm lại là một năm vất vả, bôn ba, tranh đấu, có nhiều ngáng trở, con cái ăn chơi bại gia, phụ nữ dễ bị bệnh, vợ chồng trái mắt, vợ nói chồng cãi, trong nhà chỉ thích ăn chơi phá tán, có thể bán cả đất cát nhà cửa, có thể xuất kẻ trộm cắp, cướp giật, con gái lớn thì hư hỏng.
Nếu bố trí sai lầm, tất dễ phạm loan đầu ác xạ, gia đình ắt bất hòa, vợ chồng không vui vẻ, hay gặp tranh đấu trong công việc, cấp trên ghét bỏ, hoặc vì tổn thương tỳ vị bỏ ăn, hoặc vì tranh đấu mà què chân gãy tay.

+ PHƯƠNG TÂY BẮC: Càn – Nhị Hắc (hung tinh chủ về bệnh tật, đau ốm) bay đến trợ sinh vượng được tiền được quyền, , tạo được gia sản, vượng tài đinh, xuất võ chức, nhưng phụ nhân lãm quyền đa mưu khắc nghiệt, vượng tại tháng tứ quí, nên trải thảm xám để giải. Năm nay Nhị Hắc Bệnh Phù Tinh bay vào Tây Bắc phương, sao này chủ bệnh tật đau đớn, da thịt đau nhức xương cốt nhức mỏi, huyết quang, không nên coi thường. Chỗ Bệnh Phù Tinh đến ắt nên hạn chế động thổ, cũng không nên bày bể cá, chậu cảnh, cây cối và thảm đỏ, nếu không tất là khiến Bệnh Phù Tinh càng thêm hung hãn mà khiến thương vong hoặc quan tư.

Năm nay Tinh Cung tương sinh, Thổ (Nhị Hắc) sinh Kim (Tây Bắc) nhưng là sinh xuất, nên giảm một phần sự hung dữ của Nhị Hắc Bệnh Phù Tinh, nếu bố trí sai đi, dễ bị cảm nhiễm bệnh tật hoặc đột phát sức khỏe suy giảm, thậm chí có mổ xẻ, huyết quang, tài vận suy sụp, ác phụ khắc phu, trung nam mất sớm, quả phụ đương gia, nhiều bệnh về dạ dày tỳ vị, phu thê tình bạc, phụ tranh phu quyền, dễ bị bệnh dạ dày, không thể không phòng. Nếu bố trí thích đáng tất chủ văn chức, có giàu về địa sản, gia vượng đinh thịnh, con trai cả mạnh khỏe.
Năm 2017, sao Nhị Hắc nhập Tây Bắc phương, khu vực này không nên bài trí vật dụng mang hành Thổ hoặc Hỏa (vật liệu đá, gốm, sứ, nhựa, pha lê; màu vàng, nâu, đỏ, hồng… mà nên bài trí vật dụng, đặc biệt là các vật phẩm phong thủy mang hành Kim (kim loại, màu trắng), vì Thổ sẽ suy yếu do phải sinh cho Kim.

+ TRUNG CUNG: Nhất Bạch đến – Nhất Bạch vượng tinh bay đến chủ phát tài đinh văn võ đổ đạt, thứ nhân sinh lợi to vượng tại thu đông, hỷ khí đầy nhà, nên trải thảm màu lục, đặt tiền ngũ đế nơi dưới thảm để tăng thêm uy lực. Nhất Bạch Tham Lang Tinh bay vào trung cung phương (giữa nhà) thuộc Mậu-Kỷ, hành Thổ, Tham Lang là một trong ba sao cát tinh, chủ về Danh Lợi, Thăng Tiến, Văn Quý, Nhân Hòa, Tài Phú, Cảm Tinh cùng Đào Hoa. Năm nay là Cung Tinh tương khắc (Thổ-Thủy), nếu bố trí hợp lý thì trong nhà có nhiều việc vui vẻ, âm dương chính phối, phụ nữ thường sinh con trai, được cả phú quý, đại lợi tiền tài. Nếu bố cục không thích đáng, tất dễ phạm vào phong thấp tâm bệnh, vợ chồng trái mắt, huynh muội bất hòa, trung phòng bại lạc, mắt mờ tai điếc.
2. CẦU PHÚC.
Đinh Dậu Tháng giêng Kỳ phúc cát nhật.
Nguyên Đán mồng 1 Tết năm Đinh Dậu nhằm ngày Ất Mão nạp âm thủy sao Nữ trực Mãn, Quí Thần Tây Nam, Tài Thần Đông Nam, Hỷ thần Tây Bắc. Thắp nhang nên dùng giờ Tý Sửu Mão Thìn đại cát, xuất hành nên dùng giờ Tý Sửu, Mão Thìn, Đi hướng Tây Nam đón Quý thần Tây Bắc đón hỷ thần,
Đi hướng Đông Nam nghinh đón Tài thần đại cát, giờ Dần, Tị, Mùi Dậu hung, giờ Ngọ mùi triệt lộ không vong bất nghi xuất hành, Ngạc thần tại Đông, Ngũ quỷ Đông Bắc, Tử môn chánh Bắc chớ hướng.

Mồng 4 Ngày Mậu Ngọ. Kị Tuổi -Nhâm Tý, Giáp Tý

Ngày 8 Nhâm Tuất. Kị Tuổi – Bính Thìn, GiápThìn

Ngày 10, Giáp Tý. Kị Tuổi -Mậu Ngọ, Canh Ngọ,

3. KHAI TRƯƠNG:

Đinh Dậu, Tháng giêng Khai thị cát nhật

Mồng 8 Ngày Nhâm Tuất. Kị Tuổi – Bính Thìn, GiápThìn

Ngày 12 Bính Dần. Kị Tuổi – Canh Thân, NhâmThân

Ngày 16 Canh Ngọ. Kị Tuổi – Giáp Tý, Bính Tý

Đinh Dậu Tháng giêng Xuất hành cát nhật

Mồng 4 Ngày Mậu Ngọ. Kị Tuổi – Nhâm Tý, Giáp Tý

Ngày 10 Giáp Tý. Kị Tuổi – Mậu Ngọ, Canh Ngọ,

Ngày 11 Ất Sữu. Kị Tuổi – Kỷ Mùi, Quý Mùi

Năm nay ngày mùng một Tết, ngày Ất Mão – Thuộc Thủy. Sao Nữ. Trực Mãn.

+ Hướng xuất hành:

– Hỷ thần: Tây Bắc.

– Tài thần: Đông Nam.

* Hướng Hỉ Thần: Hướng Tây Bắc. Tốt nhất nên xuất hành về hướng Tây Bắc: Đại cát lợi.

* Hướng Tài Thần: Hướng Đông Nam (Tùy chọn theo sở thích của mỗi người).

Giờ xuất hành: có 6 giờ Hoàng đạo như sau:

– Giờ Tý: Từ 23 đến 1 giờ. (Kỵ tuổi Ngọ. Hợp tuổi Thìn, Thân, Sửu).

– Giờ Dần: Từ 3 đến 5 giờ. (Kỵ tuổi Thân. Hợp tuổi Ngọ, Tuất, Hợi).

– Giờ Mão: Từ 5 đến 7 giờ. Nhưng giờ này lại trùng với giờ “Sát chủ” và “Thọ tử” (Đại hung)

– Giờ Ngọ: Từ 11 đến 13 giờ. Nhưng lại trùng với giờ “Triệt lộ Không vong”, đại kỵ xuất hành.

– Giờ Mùi: Từ 13 đến 15 giờ. Nhưng lại trùng với giờ “Triệt lộ Không vong”, đại kỵ xuất hành.

– Giờ Dậu: Từ 17 đến 19 giờ. (Kỵ tuổi Mão. Hợp tuổi Tỵ, Sửu, Thìn).

Đến giờ Hoàng đạo như trên, xuất hành về hướng Tây Bắc (Hỉ Thần: Đại cát lợi).

(Các tuổi không kỵ, không hợp với giờ xuất hành, vẫn xuất hành tốt, không nhất thiết phải đợi đến giờ hợp tuổi mới xuất hành).

NGÀY MÙNG 1 TẾT ĐINH DẬU 

Tuế thứ: Năm Đinh dậu, tháng Nhâm Dần, ngày Ất mão.

Tinh kì: Lục thủy bình tọa.

Thai thần chiêm phương: Đối ma môn ngoại chính đông.

Bành tổ bách kị:   Ất bất tài thực thiên chu bất trường

Mão bất xuyên tỉnh thủy tuyền bất hương.

Ngũ hành: Đại khê thủy, Mãn chấp vị.

Cát thần nghi xu: Thiên đức hợp, nguyệt đức hợp, thiên vu, tứ tướng, thiên thương, dân nhật, thiên đức, ngũ hợp, kim đường, bảo quang, minh khuyển đối.

Xung, sát: Xung kê (Kỷ Dậu), sát tây.

Hung thần nghi kị: Tai, sát thiên hỏa địa nẵng

Nghi: Hôn lễ, đính minh, nạp thải, tế tự, kì phúc, cầu tự, hội thân hữu, giải trừ, xuất hành, nhập học, nạp tài, khai thị, giao dịch, lập khoán, tập nghệ, kinh lạc, an giường, khai thương, xuất hóa tài, nạp súc, an táng, khải toản, tu phần, nhập liễm.

Kị: Nhập trạch, khai quang, khai thị, động thổ.

Cát Hung Từng Giờ Ngày Mùng 1 Tết, Năm Đinh Dậu.

0:00:000:00:59 Bính tý thời, xung mã, sát nam thời, xung Canh ngọ, thiên binh, nhật hình, tư mệnh, quý nhân.

1:00:002:00:59 Đinh sửu thời, xung dương, sát đông thời, xung Tân mùi, câu trần, tuần không, phúc tinh, thiên xá.

3:00:004:00:59 Mậu dần thời, xung hầu, sát bắc thời, xung Nhâm thân, cẩu thực, lục Mậu, lôi binh, thanh long.

5:00:006:00:59 Kỷ mão thời, xung kê, sát tây thời, xung Quý dậu, nhật lộc, đại tiến, minh đường, ngũ phù.

7:00:008:00:59 Canh thìn thời, xung cẩu, sát nam thời, xung Giáp tuất, nhật hại, thiên hình, địa binh, võ khúc.

9:00:0010:00:59 Tân tị thời, xung trư, sát đông thời, xung Ất hợi, bất ngộ, chu tước, mộc tinh, dịch mã.

11:00:0012:00:59 Nhâm ngọ thời, xung thử, sát bắc thời, xung Bính tý, lộ không, trường sinh, kim quỹ, phúc đức.

13:00:0014:00:59 Quý mùi thời, xung ngưu, sát tây thời, xung Đinh sửu, lộ không, tam hợp, thiên đức, bảo quang.

15:00:0016:00:59 Giáp thân thời, xung hổ, sát nam thời, xung Mậu dần, bạch hổ, thiên tặc, đại thối, quý nhân.

17:00:0018:00:59 Ất dậu thời, xung mão, sát đông thời, xung Kỷ mão, nhật phá.

19:00:0020:00:59 Bính tuất thời, xung long, sát bắc thời, xung Canh thìn, thiên binh, thiên lao, lục hợp, hỉ thần.

21:00:0022:00:59 Đinh hợi thời, xung tị, sát tây thời, xung Tân tị, nguyên vũ, tam hợp, thiên xá, phúc tinh.

23:00:0023:00:59 Mậu tý thời, xung mã, sát nam thời, xung Nhâm ngọ, thiên lao, lục Mậu, tam hợp, phúc tinh.

4. THÁI TUẾ.

Thái Tuế được coi là một trong ba ngôi sao có ảnh hưởng lớn nhất. Vì vậy, bạn cần biết vị trí của sao Thái Tuế hằng năm để tránh đối đầu với sao này.

Nên nhớ, tuyệt đối không được “khuấy động” vị trí của sao Thái Tuế. Tuy nhiên, nếu biết cách khai thác sự hỗ trợ của sao Thái Tuế, tình trạng phong thủy trong nhà hoặc văn phòng của bạn sẽ được cải thiện.

Vị trí của sao Thái Tuế theo từng năm và theo hướng nhà hoặc hướng văn phòng:

Năm Tý (2008 và 2020), sao Thái Tuế ở hướng Bắc. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Bắc sẽ bị sao Thái Tuế.

Năm Sửu (2009 và 2021), sao Thái Tuế ở hướng Bắc, Đông Bắc. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Bắc, Đông Bắc sẽ bị sao Thái Tuế.

Năm Dần (2010 và 2022), sao Thái Tuế ở hướng Đông, Đông Bắc. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Đông, Đông Bắc sẽ bị sao Thái Tuế.

Năm Mão (2011 và 2023), sao Thái Tuế ở hướng Đông. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Đông sẽ bị sao Thái Tuế.

Năm Thìn (2012 và 2024), sao Thái Tuế ở hướng Đông, Đông Nam. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Đông, Đông Nam sẽ bị sao Thái Tuế.

Năm Tỵ (2013 và 2025), sao Thái Tuế ở hướng Nam, Đông Nam. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Nam, Đông Nam sẽ bị sao Thái Tuế.

Năm Ngọ (2014 và 2026), sao Thái Tuế ở hướng Nam. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Nam sẽ bị sao Thái Tuế.

Năm Mùi (2015 và 2027), sao Thái Tuế ở hướng Nam, Tây Nam. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Nam, Tây Nam sẽ bị sao Thái Tuế.

Năm Thân (2016 và 2028), sao Thái Tuế ở hướng Tây, Tây Nam. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Tây, Tây Nam sẽ bị sao Thái Tuế.

Năm Dậu (2017 và 2029), sao Thái Tuế ở hướng Tây. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Tây sẽ bị sao Thái Tuế.

Năm Tuất (2018 và 2030), sao Thái Tuế ở hướng Tây, Tây Bắc. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Tây Tây Bắc sẽ bị sao Thái Tuế.

Năm Hợi (2019 và 2031), sao Thái Tuế ở hướng Bắc, Tây Bắc. Nếu nhà ở hoặc văn phòng hướng Bắc, Tây Bắc sẽ bị sao Thái Tuế.

Khi nhà ở hoặc văn phòng làm việc bị sao Thái Tuế thì ứng vào các việc nhiều biến động, dễ bị ưu phiền, dễ có bệnh tật, nhiều ngáng trở, cẩn thận gặp tai nạn ngoài ý muốn, nhiều sóng gió, có nhiều áp lực, gặp nhiều chuyện gãy đổ không toại ý, trong công tác có nhiều áp lực, bị tiểu nhân ám hại, vận thế lên xuống vô chừng, bị quan phi, sức khỏe và tai ách.

Cách hóa giải: Treo trên đầu cửa chính phía trước một kim bài “Bích Thái Tuế” là vật phẩm giúp hóa giải nhà bị Thái Tuế sát chiếu.

5. CHỌN TUỔI XÔNG NHÀ.

* Chọn người xông nhà theo tuổi:

Chủ nhà tuổi TÝ nên chọn người tuổi Thân, Thìn, Sửu

Chủ nhà tuổi SỬU nên chọn người tuổi Tỵ, Dậu, Tý

Chủ nhà tuổi DẦN nên chọn người tuổi Ngọ, Tuất, Hợi

Chủ nhà tuổi MÃO nên chọn người tuổi Tuất, Hợi, Mùi

Chủ nhà tuổi THÌN nên chọn người tuổi Dậu, Thân, Tý

Chủ nhà tuổi TỴ nên chọn người tuổi Thân, Dậu, Sửu

Chủ nhà tuổi NGỌ nên chọn người tuổi Mùi, Dần, Tuất

Chủ nhà tuổi MÙI nên chọn người tuổi Ngọ, Hợi, Mão

Chủ nhà tuổẫoTHÂN nên chọn người tuổi Tỵ, Tý, Thìn

Chủ nhà tuổi DẬU nên chọn người tuổi Thìn, Tỵ, Sửu

Chủ nhà tuổi TUẤT nên chọn người tuổi Mão, Dần, Ngọ

Chủ nhà tuổi HỢI nên chọn người tuổi Dần, Mão, Mùi

* Chọn theo mệnh:

Chủ nhà mệnh Kim nên chọn người mệnh Thổ, Thuỷ, Kim

Chủ nhà mệnh Mộc nên chọn người mệnh Thuỷ, Hoả, Mộc

Chủ nhà mệnh Thuỷ nên chọn người mệnh Kim, Mộc, Thuỷ

Chủ nhà mệnh Hoả nên chọn người mệnh Mộc, Thổ, Hoả

Chủ nhà mệnh Thổ nên chọn người mệnh Hoả, Kim, Thổ

* Chọn theo trạch lưu niên:

Năm nay người 19-28-37-46-55-64-73 được trạch Phúc, tốt

Năm nay người 20-29-38-47-56-65-74 được trạch Đức, tốt

Năm nay người 17-26-35-44-53-62-71 đượctrạch Bảo, tốt

Năm nay người 18-27-36-45-54-63-72 được trạch Phúc, tốt

Những tuổi còn lại là trạch: Bại, Hư, Khốc, Quỷ, Tử đều xấu 

* Hợp can chi và tương sinh với gia chủ:

Xét theo khía cạnh âm dương ngũ hành, khi chọn người xông nhà cần tìm người hợp về can hoặc chi và tránh người khắc về can hoặc chi. Nếu được hợp cả can lẫn chi là tốt nhất.

Theo hệ can chi, ai sinh vào năm nào trong số 12 con giáp từ Tí (chuột) đến Hợi (lợn) và thuộc thiên can (từ Giáp đến Quý) đều được nạp âm, dương và Ngũ hành.

Xét theo tính xung hợp của tuổi can chi gồm có:

1. Đồng khí (đồng cực) thì đẩy nhau, khác khí (khác cực) thì hút nhau, như hai cực của một thanh nam châm đó là tương tác “âm dương”.

2. Tương tác “Ngũ hành” theo cơ thể “tương sinh” hay “tương khắc”. Đồng hành thì tị hòa.

Theo hai nguyên lý trên, 10 thiên can và 12 địa chi mang tính xung hợp như sau:

Thiên can hợp:

Giáp (dương) hợp Kỷ (âm)

Ất (âm) hợp Canh (dương)

Bính (dương) hợp Tân (âm).

Đinh (âm) hợp Nhâm (dương)

Mậu (dương) hợp Quý (âm

Thiên can xung:

* Theo cơ chế đồng khí và ngũ hành tương khắc:

– Giáp xung Mậu (cùng là Can dương) – Mộc khắc Thổ;

– Ất xung Kỷ (cùng là Can âm) – Mộc khắc Thổ;

– Bính xung Canh (cùng là Can dương) – Hỏa khắc Kim;

– Đinh xung Tân (cùng là Can âm) – Hỏa khắc Kim;

– Mậu xung Nhâm (cùng can Dương) – Thổ khắc Thủy;

– Kỷ xung Quý (cùng Can âm) – Thổ khắc Thủy;

– Canh xung Giáp (cùng Can dương) – Kim khắc Mộc;

– Tân xung Ất (cùng Can âm) – Kim khắc Mộc;

– Nhâm xung Bính (cùng Can dương) – Thủy khắc Hỏa;

– Quý xung Đinh (cùng Can âm) – Thủy khắc Hỏa.

* Địa chi hợp:

Lục hợp âm dương có 6 cặp địa chi hợp nhau theo cơ chế “1 âm + 1 dương”, gọi là “lục hợp”:

+ Tý – Sửu hợp Thổ;

+ Dần – Hợi hợp Hỏa;

+ Mão – Tuất hợp Hỏa;

+ Thìn – Dậu hợp Kim;

+ Tỵ – Thân hợp Thủy;

+ Ngọ – Mùi (Thái dương – Thái âm).

* Tam hợp cục:

Trong 12 chi, cứ 3 chi phối hợp thành một hình “tam giác đều” đỉnh ở 4 hướng thuộc 4 hành, gọi là “Tam hợp”.

+ Thân, Tý, Thìn: Thủy cục;

+ Hợi, Mão, Mùi: Mộc cục;

+ Dần, Ngọ, Tuất: Hỏa cục;

+ Tỵ, Dậu, Sửu: Kim cục;

Còn Thổ vì ở Trung tâm nên không thành Cục.

Địa chi xung: Các Chi ở các hướng đối nhau và có các hành tương phản.

+ Tý – Ngọ tương xung (Bắc – Nam; Thủy – Hỏa);

+ Mão – Dậu tương xung (Đông – Tây, Mộc – Kim);

+ Tý – Ngọ tương xung (Hỏa – Thủy);

+ Dần – Thân tương xung (Mộc – Kim).

Các chi đối hướng và đồng cực, tức đồng khí cũng xung nhau: Thìn – Tuất tương xung (đều là Dương – Thổ); Sửu – Mùi tương xung (đều âm Thổ).

* Địa chi tương hình 

(là cản trở lẫn nhau, không hòa hợp). Có 3 trường hợp: Tý Ngọ – Mão Dậu; Dần Thân- Tỵ Hợi; Sửu Mùi – Tuất Thìn. Có hai chi tự hình, đó là Thìn với Thìn, Ngọ với Ngọ.

*Địa chi tương hại.

(Tức là làm hại lẫn nhau), có sáu trường hợp:

+ Tý – Mùi tương hại (Thủy – Thổ);

+ Sửu – Ngọ tương hại (Thổ – Hỏa);

+ Dần – Tỵ tương hại (Mộc Thổ);

+ Thân – Hợi tương hại (Kim – Thủy);

+ Dậu – Tuất tương hại (Kim – Thổ).

Ngoài cách chọn tuổi theo can chi, có thể chọn theo ngũ hành của mệnh và chọn người có mệnh tương sinh với mệnh của gia chủ, tránh người có mệnh khắc với mệnh gia chủ, nhưng tránh can hoặc chi khắc can, chi gia chủ.

Ví dụ: Gia chủ tuổi Quý Hợi (mệnh Thủy) nên chọn người mệnh Kim (Canh Tuất, Tân Hợi) xông nhà là tốt vì Kim sinh Thủy. Tránh người có mệnh Thổ (Bính Thìn, Bính Tuất) đến xông nhà vì Thổ khắc Thủy.

6. QUAN ĐƯƠNG NIÊN HÀNH KHIỂN.

Tục xưa tin rằng “Mỗi năm có một vị Hành Khiển coi việc nhân gian, hết năm thì vị thần này giao ban công việc cho vị thần kia, cho nên cúng tế để tiễn đưa thần cũ, đón rước thần mới”.

Thời điểm bàn giao công việc giữa hai vị Hành khiển cùng các Phán quan (giúp việc cho quan Hành khiển) diễn ra hết sức khẩn trương, hơn nữa các vị này là các vị thần cai quản không phải riêng cho một gia đình nào đó mà là mọi công việc dưới trần gian, nên việc làm lễ “Tống cựu nghênh tân” các vị Hành khiển và Phán quan giữa năm cũ và năm mới phải được tiến hành không phải ở trong nhà mà là ngoài trời (sân, cửa). Có 12 vị Hành khiển – hay còn gọi là các vị thần Thời gian. Mỗi vị làm một năm dưới dương gian và cứ sau 12 năm thì lại có sự luân phiên trở lại.

Năm Tý: Chu Vương Hành khiẻn, Thiên Ôn hành binh chi thần, Lý Tào phán quan.

Năm Sửu: Triệu Vương Hành khiển, Tam thập lục phương hành binh chi thần, Khúc Tào phán quan.

Năm Dần: Nguỵ Vương Hành khiển, Mộc Tinh chi thần, Tiêu Tào phán quan.

Năm Mão: Trịnh Vương Hành khiển, Thạch Tinh chi thần, Liễu Tào phán quan.

Năm Thìn: Sở Vương Hành khiển, Hoả Tinh chi thần, Biểu Tào phán quan

Năm Tỵ: Ngô Vương Hành khiển, Thiên Hải chi thần, Hứa Tào phán quan

Năm Ngọ: Tần Vương Hành khiển, Thiên Hải chi thần, Hứa Tào phán quan.

Năm Mùi: Tống Vương Hành khiển, Ngũ Đạo chi thần, Lâm Tào phán quan.

Năm Thân: Tề Vương Hành khiển, Ngũ Miếu chi thần, Tống Tào phán quan

Năm Dậu: Lỗ Vương Hành khiển, Ngũ Nhạc chi thần, Cựu Tào phán quan

Năm Tuất: Việt Vương Hành khiển, Thiên Bá chi thần, Thành Tào phán quan

Năm Hợi: Lưu Vương Hành khiển, Ngũ Ôn chi thần, Nguyễn Tào phán quan

Trong các bài văn khấn giao thừa khi dâng hương ngoài trời đều khấn danh vị của các vị quan Hành khiển cùng các vị Phán quan nói trên. Năm nào thì khấn danh vị của vị quan ấy.

7. THÁI TUẾ NĂM ĐINH DẬU.

*Theo phong tục truyền thông cổ đại của nhân gian tin rằng mỗi năm đều có một vị thần minh coi sóc về mọi sự việc của trần gian. Vị thần cai trị một năm đó gọi là Thái Tuế. Có tất cả là 60 vị Thái Tuế tương ứng với 60 năm của một “hoa giáp” (chu kỳ 60 năm của âm lịch).

Thần Thái Tuế đại đa số là võ tướng xuất thân, nên trong Đạo giáo thần tiên gọi tất cả là “Đại Tướng Quân”. Nhưng mỗi vị Thái Tuế có một phong cách khác nhau, nên việc chấp pháp cũng khác nhau. Từ đó nảy sinh vận trình của mỗi năm sẽ khác nhau. Ví dụ như, Thái Tuế cầm bút thì năm đó có những biến động về chính trị; nếu là Thái Tuế cầm kiếm thì năm đó có nhiều loạn lạc, diễn biến về vũ lực.

Thái Tuế là tên gọi của thần theo Đạo giáo thần tiên, tương truyền là những hung thần của thiên giới. Tín ngưỡng này có xuất xứ từ sự sùng bái các sao của người đời xưa. Năm âm lịch thành hình do sự phối hợp giữa 10 can và 12 chi, bắt đầu từ “Giáp Tí” đến cuối 60 năm là “Quý Hợi”(một chu kỳ). Như vậy sẽ có 60 vị Thái Tuế, còn gọi là “Lục thập nguyên thần” hay “Lục thập đại tướng quân”.

*Năm 1190 là năm Canh Tuất, bà Hoàng Thái Hậu Thụy Thánh, mẹ của Kim Chương Tông bị bệnh lâu ngày không khỏi, nên tổ chức “cầu đảo” trị bệnh cho mẹ. Vua cho xây dựng “Đinh Mão Thụy Thánh Điện” (bà mẹ tuổi Đinh Mão) ở Đạo quán. Mục đích là cúng bái vị Thái Tuế năm Đinh Mão gọi là “Lễ Thuận Tinh”, nên Hoàng Thái Hậu được lành bệnh. Vì thế, sau đó cúng bái luôn 60 vị Thái Tuế, cầu cho những năm kế tiếp cũng được tốt lành. Mỗi năm vào ngày mùng tám tháng giêng, đều có tổ chức “ Thuận Tinh Tiết ” (lễ Tết cúng sao). Từ đó, trong dân gian lưu hành rộng rãi việc “cúng sao” mỗi năm.

*Về sau, đời Vĩnh Lạc nhà Minh cho xây dựng Điện Thụy Thánh Bạch Vân Quán ở Đạo quán. Đến đầu đời Thanh, vị Đại Tôn Sư thứ bảy của phái Toàn Chân Long Môn cải danh hiệu lại là “Nguyên Thần Điện”.

*Thái Tuế còn gọi là Thái Tuế Tinh Quân. Về khoa thiên văn, sao Thái Tuế chính là Mộc Tinh trên bầu trời. Chu kỳ của sao Mộc quay quanh Mặt Trời là mười hai năm. Cho nên người xưa gọi sao Mộc là Tuế Tinh hay Thái Tuế, sau phát triển thành Thái Tuế Tinh Quân hay Tuế Quân. Như vậy, tín ngưỡng thờ phụng Thái Tuế có nguồn gốc liên hệ đến các sao trên bầu trời.

*Từ đời Tần, Hán, Thái Tuế được xem là một “hung thần” mà mọi người kính sợ. Có câu: – “Để Thái Tuế hung, phụ Thái Tuế diệc hung” (mạo phạm đến Thái thì bị điều hung, mà nương tựa vào Thái Tuế cũng không hay). Do đó, dân gian tin rằng phương hướng của Thái Tuế là hung phương, cho nên không hướng về phương Thái Tuế, chỉ có thể quay lưng lại là tốt. Không nên động thổ vào phương hướng Thái Tuế của năm đó, nếu phạm sẽ gặp rất nhiều điều không hay. Từ sau đời Nguyên, Minh thì Thái Tuế được cho ghi vào danh sách thờ cúng của triều đình và dân gian để mong cầu “nước yên dân ổn”.

*Câu nói phổ biến: “Thái Tuế đương đầu tọa, vô hỉ khủng hữu họa” (Gặp Thái Tuế chận đầu, nếu không có hỉ sự, tất phải gặp họa). Người mà vận niên phạm Thái Tuế, thì trăm việc không thuận, sự nghiệp bị khó khăn, thân thể đau ốm hoặc bị tai nạn. Muốn cho “tâm an thuận lý” thì người ta đến các Miếu Thờ Thái Tuế để cúng bái, mong nhờ phước lực của Ngài hóa giải điều xấu. Nếu thờ cúng Thái Tuế tại nhà, thì cầu mong được bình an thuận sự, công thương).

*Đến đời Sau, Lưu Tú khởi nghĩa thành công, phong cho các chiến tướng công thần làm “Nhị thập bát tú Thái Tuế”.

*Về sau, có ngài Lục Tục của Đạo Gia xưng tặng những người có đức độ là “Thái Tuế”, được cả thảy là 60 vị.

*Động tác “Bái Thái Tuế” (an vị Thái Tuế) Lục thập thái tuế quản nguyên thần con người dưới nhân gian.

Thái tuế hóa giải nạn kiếp hàng năm bảo hộ nguyên thần cho con người.

1/Người bị phạm Xung Thái Tuế: (tuổi xung với năm) Có tính đối kháng, tấn công, đánh nhau, còn gọi là “phản ngâm” (theo phong thủy).

Đặc điểm của nó là: – trắc trở khó khăn triền miên, bôn ba vất vả đối phó, làm việc gì cũng không thuận lợi. Gặp trường hợp này phải hết sức cẩn thận và hạn chế phạm vi hoạt động, đừng mở mang thêm cái mới.

2/- Người bị phạm Trị Thái Tuế: Gọi là “phục ngâm”, sức phá hoại kém hơn trên một chút. Gọi là “Trị Thái Tuế” khi tuổi mình trùng với địa chi của năm đó.

Tính chất: – phiền não kéo dài, ít có thuận lợi suông sẻ. Họa phúc mỗi thứ phân nửa, lúc được lúc mất. Phải hết sức tỉnh táo, sáng suốt tìm cách vượt qua khó khăn mới được.

3/- Người bị phạm Hình Thái Tuế: (tuổi nằm trong tứ xung) có ý nói về hình luật hoặc thương tật. Tuổi và năm rơi vào trường hợp “lục hình” với nhau (xem bảng lục hình).

Năm thái tuế: – thị phị khẩu thiệt, tai bay vạ gió, việc đến ngoài ý muốn. Kỵ việc bảo lãnh cho người, lưu ý các hợp đồng ký kết… dễ động đến cửa quan.

Thái Tuế thường cúng ở điện Đẩu Mẫu Nguyên Quân và sáu mươi nguyên thần. Cai quản bản mệnh sáu mươi năm của con người thì công đức, vô tại vô hạn hóa rủi thành may tài lộc hưng vượng.

Chọn ngày lành giờ tốt mà thờ lễ thái tuế nguyên thần:

Ngày 12 tháng giêng – La Thiên tuế.

Ngày 3 tháng 3 Ngô Thiên tuế.

Ngày 8 tháng 3 Triệu Thiên tuế.

Ngày 1 tháng 5 Phong Thiên tuế.

Ngày 5 tháng 5 Hầu Thiên tuế.

Ngày 6 tháng 5 Tiết Thiên tuế.

Ngày 7 tháng 5 CảnhThiên tuế.

Ngày 12 tháng 5 Lư Thiên tuế.

Ngày 19 tháng 7 Trị niên Thiên tuế.

Ngày 3 tháng 8 Từ Thiên tuế.

Ngày 12 tháng 8 Hà Thiên tuế.

Ngày 9 tháng 9 Đẩu mẫu nguyên quân trị niên thái tuế

Ngày 1 tháng 12 Đàm Thiên tuế.

Ngoài việc “Bái Thái Tuế”, còn phải đeo một miếng cổ ngọc hoặc dán phù Thái Tuế để hóa giải xấu ác.

Thái Tuế ngoài việc thể hiện vận trình chung của lưu niên năm đó, còn ảnh hưởng đến mệnh vận của con người. Nếu sinh tiêu (tuổi) của người nào không hợp với lưu niên Thái Tuế, gọi là “phạm Thái Tuế”, thì vận trình năm của người đó không tốt, phải dùng phương pháp “Nhiếp Thái Tuế” để hóa giải.

*Trong nội điện của Điện Nguyên Thần ở Tam Quan Quán, không những thờ 60 vị Thái Tuế mà còn thờ Đẩu Mẫu Nguyên Quân và Tả Phù, Hữu Bật. Căn cứ vào sách Đạo Tạng trong chương Nguyên Thần liệt kê 60 vị Thái Tuế, cùng với tả hữu tổng cộng thành một trăm tám mươi vị, do số 60 nhân 3 mà thành.

(1) Thái Tuế năm Giáp Tý là Kim Biện Tổ Sư (金辦祖師),

(2) Thái Tuế năm Ất Sửu là Trần Tài Tổ Sư (陳材祖師),

(3) Thái Tuế năm Bính Dần là Đam Chương Tổ Sư (耿章祖師),

(4) Thái Tuế năm Đinh Mão là Trầm Hưng Tổ Sư (沉興祖師),

(5) Thái Tuế năm Mậu Thìn là Triệu Đạt Tổ Sư (趙達祖師),

(6) Thái Tuế năm kỷ tỵ là Quách Xán Tổ Sư (郭燦祖師),

(7) Thái Tuế năm Canh Ngọ là Vương Thanh Tổ Sư (王清祖師),

(8) Thái Tuế năm Tân Mùi là Lý Tố Tổ Sư (李素祖師),

(9) Thái Tuế năm Nhâm Thân là Lưu Vượng Tổ Sư (劉旺祖師),

(10) Thái Tuế năm Quý Dậu là Khang Chí Tổ Sư (康志祖師),

(11) Thái Tuế năm Giáp Tuất là Thí Quảng Tổ Sư (施廣祖師),

(12) Thái Tuế năm Ất Hợi là Nhiệm Bảo Tổ Sư (任保祖師),

(13) Thái Tuế năm Bính Tý là Quách Gia Tổ Sư (郭嘉祖師),

(14) Thái Tuế năm Đinh Sửu là Uông Văn Tổ Sư (汪文祖師),

(15) Thái Tuế năm Mậu Dần là Tằng Quang Tổ Sư (曾光祖師),

(16) Thái Tuế năm Kỷ Mão là Long Trọng Tổ Sư (龍仲祖師),

(17) Thái Tuế năm Canh Thìn là Đổng Đức Tổ Sư (董德祖師),

(18) Thái Tuế năm Tân Tỵ là Trịnh Đán Tổ Sư (鄭但祖師),

(19) Thái Tuế năm Nhâm Ngọ là Lục Minh Tổ Sư (陸明祖師),

(20) Thái Tuế năm Quý Mùi là Ngụy Nhân Tổ Sư (魏仁祖師),

(21) Thái Tuế năm Giáp Thân là Phương Kiệt Tổ Sư (方杰祖師),

(22) Thái Tuế năm Ất Dậu là Tương Sùng Tổ Sư (蔣崇祖師),

(23) Thái Tuế năm Bính Tuất là Bạch Mẫn Tổ Sư (白敏祖師),

(24) Thái Tuế năm Đinh Hợi là Phong Tề Tổ Sư (封齊祖師),

(25) Thái Tuế năm Mậu Tý là Trịnh Thang Tổ Sư (鄭鏜祖師),

(26) Thái Tuế năm Kỷ Sửu là Phan Tá Tổ Sư (潘佐祖師),

(27) Thái Tuế năm canh dần là Ổ Hoàn Tổ Sư (鄔桓祖師),

(28) Thái Tuế năm Tân Mão là Phạm Ninh Tổ Sư (范寧祖師),

(29) Thái Tuế năm Nhâm Thìn là Bành Thái Tổ Sư (彭泰祖師),

(30) Thái Tuế năm Quý Tỵ là Từ Hoa Tổ Sư (徐華祖師),

(31) Thái Tuế năm Giáp Ngọ là Chương Từ Tổ Sư (章詞祖師),

(32) Thái Tuế năm Ất Mùi là Dương Tiên Tổ Sư (楊仙祖師),

(33) Thái Tuế năm Bính Thân là Quản Trọng Tổ Sư (管仲祖師),

(34) Thái Tuế năm Đinh Dậu là Đường Kiệt Tổ Sư (唐傑祖師),

(35) Thái Tuế năm Mậu Tuất là Khương Võ Tổ Sư (姜武祖師),

(36) Thái Tuế năm Kỷ Hợi là Tạ Đảo Tổ Sư (謝燾祖師),

(37) Thái Tuế năm Canh Tý là Ngu Khởi Tổ Sư (虞起祖師),

(38) Thái Tuế năm Tân Sửu là Dương Tín Tổ Sư (楊信祖師),

(39) Thái Tuế năm Nhâm Dần là Hiền Ngạc Tổ Sư (賢諤祖師),

(40) Thái Tuế năm Quý Mão là Bì Thời Tổ Sư (皮時祖師),

(41) Thái Tuế năm Giáp Thìn là Lý Thành Tổ Sư (李誠祖師),

(42) Thái Tuế năm Ất Tỵ là Ngô Toại Tổ Sư (吳遂祖師),

(43) Thái Tuế năm Bính Ngọ là Văn Triết Tổ Sư (文哲祖師),

(44) Thái Tuế năm Đinh Mùi là Mậu Bính Tổ Sư (繆丙祖師),

(45) Thái Tuế năm Mậu Thân là Từ Hạo Tổ Sư (徐浩祖師),

(46) Thái Tuế năm Kỷ Dậu là Trình Bảo Tổ Sư (程寶祖師),

(47) Thái Tuế năm Canh Tuất là Nghê Bí Tổ Sư (倪秘祖師),

(48) Thái Tuế năm Tân Hợi là Diệp Kiên Tổ Sư (葉堅祖師),

(49) Thái Tuế năm Nhâm Tý là Kheo Đức Tổ Sư (丘德祖師),

(50) Thái Tuế năm Quý Sửu là Chu Đắc Tổ Sư (朱得祖師),

(51) Thái Tuế năm Giáp Dần là Trương Triều Tổ Sư (張朝祖師),

(52) Thái Tuế năm Ất Mão là Vạn Thanh Tổ Sư (萬清祖師),

(53) Thái Tuế năm Bính Thìn là Tân Á Tổ Sư (辛亞祖師),

(54) Thái Tuế năm Đinh Tỵ là Dương Ngạn Tổ Sư (彥祖師),

(55) Thái Tuế năm Mậu Ngọ là Lê Khanh Tổ Sư (黎卿祖師),

(56) Thái Tuế năm Kỷ Mùi là Phó Đảng Tổ Sư (傅黨祖師),

(57) Thái Tuế năm Canh Thân là Mao Tử Tổ Sư (毛梓祖師),

(58) Thái Tuế năm Tân Dậu là Thạch Chính Tổ Sư (石政祖師),

(59) Thái Tuế năm Nhâm Tuất là Hồng Sung Tổ Sư (洪充祖師), và 

(60) Thái Tuế năm Quý Hợi là Ngu Trình Tổ Sư (虞程祖師).

BÀI VỊ CÚNG THÁI TUẾ NĂM ĐINH DẬU.

 NĂM_ĐINH_DẬU_2017_NGUYÊN_ĐÁN_THẮP_NHANG_XUẤT_HÀNH.jpg

Đinh Dậu Niên Thái Tuế Đường Kiệt Tinh Quân, Trực Thái Tuế tuổi Dậu, Xung Tuế tuổi Mão, Hình Tuế tuổi Dậu, các tuổi này nên cúng để cát.