Thần tiên Việt Nam

Xem ngày tốt – Đạo Giáo Thần Tiên 道教神仙

THẦN TIÊN CHỌN NGÀY TỐT XUẤT HÀNH ĐẠI LỘC

xuat_hanh_dai_loc.jpg

Tiên ông Hứa Chân Quân thấy người đổi tác phúc thi nguyện. Bái biểu thượng chương. Làm lễ nghinh tài. Xuất hành, buôn bán, nhận danh chức, thi học, cầu may. Hoặc có kẻ được phúc. Có kẻ tội (tai họa ) có nhà lê cầu đảo lại sinh ra tại họa. Phá tận con cháu như thế là tại sao ? Vì thế Tiên ông Chân Quân xét trong bản án Thiên Tào. Chỉ vì những kẻ không biết chọn ngày mà xuất hành. Không biết những ngày lục giáp (trong vòng 60 ngày ) lục giáp tuần. Trong các vì sao hoặc ở địa phủ hoặc ở nhân gian. Xuất hành phạm ngày giờ cấm kị mà con cháu phải chịu tai họa. Vì vậy ngài Chân Quân mới chép rành rẽ làm quyển Ngọc Hạp này để cho những vị Quốc sư đạo nhân dùng. Sau này truyền ra nhân gian. Mỗi khi muốn kế tự. Cầu thần. Lễ Thánh xuất hành. Tránh những ngày Thiên cách. Tuần cách. Quỷ cách trong vòng lục giáp (60 ngày) Lục giáp tuần trung ấy thì tự nhiên biết được cát hung vậy.

 

1. Ngày Giáp Tý xuất hành. Đến nhà nào cũng có tiền và có cơm rượu ăn. Hành sự rất may mắn. Nhưng vào giờ Thân Dậu thì phải chú ý. Nếu không thì không vui vẻ.

2. Ngày Ất Sửu là ngày Triệu Tướng công đọc tế Phong điểu (một dạng chiêm thuật thời cổ đại). Vào giờ Dần Mão đến phương Bắc hành sự thì tương đối cát lợi. Giờ Ngọ. Mùi thì không cát lợi.

3. Ngày Bính Dần là ngày Sở Bá Vương đại bại. Ra ngoài hành sự có tranh chấp cãi vã. Trước tiên sẽ gặp nguy hiểm. Sau đó thì chuyển nguy an. Vào giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự thì tương đối yên ổn.

4. Ngày Đinh Mão là ngày thuộc về Táo thần. Giờ Ngọ xuất hành có tài lộc. Giờ Dần mão ra ngoài thì khó có được tài lộc.

5. Ngày Mậu Thìn. Tướng quân bước ra ngoài gặp hồ ly. Điều này dự báo làm việc có đầu mà không có cuối. Khi vừa bắt đầu thì tốt. Về sau thì không tốt. Giờ Tý Sửu xuất hành thì sẽ gặp thuận lợi.

6. Ngày Kỷ Tỵ là ngày Phàn Xá xuất ngoại chinh phạt đắc thắng trở về kiến Thiên tử. Ngày này xuất hành cát lợi. Giờ Ngọ. Mùi thì phải chú ý.

7. Ngày Canh Ngọ là ngày Hán Vương đăng cơ. Xuất hành sẽ có tiền của. Có niềm vui. Tuy nhiên. Giờ Thìn Tỵ xuất hành thì không thể có hai thứ đó.

8. Ngày Tân Mùi là ngày Nghiêu Thuấn tế trời. Xuất hành cát lợi. Giờ Dần Mão thì không cát lợi.

9. Ngày Nhâm Thân là ngày Thập ác đại bại không ra ngoài tác oai tác quái. Ngày này ra ngoài bình an thuận lợi. Giờ Tý Sửu ra ngoài thì không thuận lợi.

10. Ngày Quý Dậu là ngày thần Ngũ thông bái trời. Ra ngoài hành sự có rượu thịt dùng. Giờ Thân Dậu ra ngoài thì không được như vậy.

11. Ngày Giáp Tuất là ngày hòa thượng Tế Công thăng thiên. Giờ Dần Mão đến phương hướng Đông Nam hành sự sẽ tương đối thuận lợi. Giờ Ngọ Mùi thì không thuận lợi.

12. Ngày Ất Hợi là ngày Nhị Lang thần chinh chiến. Giờ Dần Mão xuất hành thì cát lợi. Giờ Ngọ Mùi xuất hành thì không được như vậy.

13. Ngày Bính Tý là ngày Văn Vương lên điện. Giờ Dần Mão xuất hành thì cát lợi. Giờ Ngọ Mùi xuất hành thì không cát lợi.

14. Ngày Đinh Sửu là ngày Lý Đầu Đà tham đàn. Không nên ra ngoài hành sự. Nếu phải ra ngoài hành sự thì có thể tranh chấp cãi vã. Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự thì tương đối bình an.

15. Ngày Mậu Dần là ngày Tống Vương được cứu giúp. Giờ Ngọ ra ngoài hành sự có tiền của lại có niềm vui. Giờ Tý Sửu ra ngoài hành sự thì không có cả hai.

16. Ngày Kỷ Mão là ngành Dương Lục Sử đại chiến với quân xâm lược ở bên ngoài. Giờ Tý Sửu hành sự tương đối cát lợi. Giờ Thân Dậu hành sự không cát lợi.

17. Ngày Canh Thìn là ngày Bá Vương lên trời chịu khổ. Tìm người làm việc. Mưu sự không cát lợi. Giờ Ngọ Mùi hành sự thì tương đối cát lợi.

18. Ngày Tân Tỵ là ngày thần Ngũ Thông diễn pháp. Giờ Mão ra ngoài có thể gặp quý nhân. Giờ Thìn Tỵ ra ngoài không thuận lợi.

19. Ngày Nhâm Ngọ là ngày Triệu Lục Hòa từ chức quan Thái úy. Giờ Tỵ ra ngoài hành sự cát lợi. Giờ Dần Mão ra ngoài không thuận lợi.

20. Ngày Quý Mùi là ngày Hàn Tín đại chiến. Giờ Tỵ Ngọ hành sự cát lợi. Giờ Tý Sửu ra ngoài không thuận lợi.

21. Ngày Giáp Thân là ngày Văn Vương chịu tội thay người khác. Ra ngoài hành sự sẽ gây kiện tụng. Giờ Thân Dậu thì tương đối bình an.

22. Ngày Ất Dậu là ngày ác ma. Ra ngoài hành sự có tranh chấp cãi vã. Giờ Ngọc Mùi ra ngoài hành sự thì tương đối bình an.

23. Ngày Bính Tuất là ngày Khương Thái Công gặp Văn Vương. Giờ Dần Mão hành sự có lộc có ăn. Nhưng giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự thì không có lộc.

24. Ngày Đinh Hợi là ngày Hán Vương nhận ơn cứu mạng. Giờ Tý Sửu hành sự đều cát lợi. Giờ Dần Mão hành sự không thuận lợi.

25. Ngày Mậu Tý là ngày lý Quảng khuyên giải Hán Vương. Ngày này hành sự trước không thuận lợi sau thì thuận lợi. Giờ Tý Sửu hành sự tương đối thuận lợi.

26. Ngày Kỷ Sửu là ngày Trương Thiên Sư giáng xuống làm yêu quái. Ra ngoài hành sự có việc nguy hiểm. Giờ Thân Dậu ra ngoài hành sự thì bình an.

27. Ngày Canh Dần là ngày Chu Văn Vương tế phụng trời. Giờ Dần ra ngoài hành sự có thể được tiền của. Giờ Ngọ Mùi ra ngoài hành sự không có tiền của.

28. Ngày Tân Mão là ngày Mạt Công và hậu phi kết hôn. Ra ngoài hành sự có thể được tiền của. Đại cát đại lợi. Giờ Thìn Tỵ ra ngoài không thuận lợi.

29. Ngày Nhâm Thìn là ngày Hạc thần không ăn cơm phá phách. Ra ngoài hành sự không cát lợi. Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự tương đối thuận lợi.

30. Ngày Quý Tỵ không nên ra ngoài hành sự. Giờ Thìn ra ngoài thì tốt. Giờ Tý Sửu ra ngoài bình an.

31. Ngày Giáp Ngọ là Dương Lục Sử thắng trận về triều báo công. Giờ Tý Sửu hành sự sẽ tương đối cát lợi. Giờ Thân Dậu hành sự sẽ không thuận lợi.

32. Ngày Ất Mùi là ngày Dương Lệnh Công được phong tước. Ra ngoài hành sự vào giờ Dần Mão thì tương đối cát lợi. Giờ Ngọ Mùi hành sự không thuận lợi.

33. Ngày Bính Thân là ngày quỷ vô thường. Ra ngoài hành sự không thuận lợi. Làm việc gì cũng không cát lợi. Giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự tương đối thuận lợi.

34. Ngày Đinh Dậu là ngày Dương Lục Sử bị xử chém. Ra ngoài hành sự có tai họa. Giờ Tý Sửu ra ngoài hành sự tương đố bình an.

35. Ngày Mậu Tuất là ngày Hồ Diên tán đánh lui quân địch. Giờ Thìn ra ngoài hành sự có thể được tiền của. Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự không có hiến thân.

36. Ngày Kỷ Hợi là ngày Hán Vương xuất hành không trở về. Ra ngoài hành sự sẽ gặp kiện tụng có nguy hiểm. Giờ Thân Dậu ra ngoài hành sự sẽ bình an.

37. Ngày Canh Tý là ngày Dương Lệnh Công thu phục sứ thần sáu nước. Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự có thể được tiền.

38. Ngày Tân Sửu là ngày nàng Mạnh Khương tìm thầy chồng nhưng không trở về. Ra ngoài hành sự có nguy hiểm. Giờ Thìn Tỵ thì không có nguy hiểm.

39. Ngày Nhâm Dần là ngày Triệu Tướng quân được miễn tội. Không thích hợp ra ngoài hành sự. Nếu hành sự thì không cát lợi. Giờ Dần Mão xuất hành thì bình an.

40. Ngày Quý Mão là ngày Thái Thượng Lão Quân lên xe đi dạo. Giờ Ngọ Mùi ra ngoài hành sự có thể được tiền của. Giờ Tý Sửu ra ngoài hành sự không thể được tiền của.

41. Ngày Giáp Thìn làm việc gì cũng đều cát lợi. Giờ Thân Dậu ra ngoài hành sự thì không được thuận lợi.

42. Ngày Ất Tỵ là ngày Thập ác đại bại. Không nên ra ngoài hành sự. Giờ Ngọ Mùi có thể ra ngoài hành sự.

43. Ngày Bính Ngọ là ngày không thích hợp ra ngoài hành sự. Có nguy hiểm. Giờ Thìn Tỵ ra ngoài thì không nguy hiểm.

44. Ngày Đinh Mùi là ngày Đường Tam Tạng đi lấy kinh. Giờ Ngọ Mùi hành sự đại cát đại lợi. Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự không cát lợi.

45. Ngày Mậu Thân là ngày Khổng Tử giáo huấn Nhan Hồi. Ra ngoài hành sự vào giờ Dần Thìn là cát lợi nhất. Giờ Tý Sửu hành sự thì không cát lợi.

46. Ngày Kỷ Dậu là ngày Hạng Vương bại trận. Không thích hợp ra ngoài hành sự. Giờ Thân Dậu thì có thể ra ngoài hành sự.

47. Ngày Canh Tuất là ngày Lý Vương được xá miễn. Ngày này nên hành sự cứu người. Cầu việc không cát lợi. Có nguy hiểm. Giờ Ngọ Mùi thì bình an.

48. Ngày Tân Hợi là ngày Tần Cối chịu tội. Không thích hợp ra ngoài hành sự. Có nguy hiểm. Giờ Thìn Tỵ thì bình an.

49. Ngày Nhâm Tý là ngày Diệp Tướng công thành thần. Hạc thần tế trời. Ra ngoài hành sự cát lợi. Giờ Dần Mão ra ngoài không cát lợi.

50. Ngày Quý Sửu là ngày tướng công Chương Cửu Lang được ban thưởng. Ra ngoài hành sự vô cùng cát lợi. Giờ Tý Sửu ra ngoài không tốt.

51. Ngày Giáp Dần là ngày Hán Vương đánh trận. Giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự đại cát đại lợi. Giờ Thân Dậu hành sự không cát lợi.

52. Ngày Ất Mão là ngày chồng của nàng Mạnh Khương là Phạm Hỷ Lương bị ép chết dưới chân Trường Thành. Làm việc gì cũng không cát lợi. Giờ Ngọ Mùi hành sự cát lợi.

53. Ngày Bình Thìn là ngày Sở Bá Vương trở về nơi đóng quân. Ra ngoài hành sự vào giờ Ngọ Mùi thì tương đối cát lợi. Giờ Thìn Tỵ thì không cát lợi.

54. Ngày Đinh Tỵ là ngày Triệu Lương Văn Đế du xuân. Ra ngoài hành sự vào giờ Tý Ngọ thì tương đối cát lợi. Giờ Dần Mão không cát lợi.

55. Ngày Mậu Ngọ là Cửu lương trực nhật. Ra ngoài hành sự không cát lợi.

56. Ngày Kỷ Mùi là ngày Diên Tương Công phản công Bá Vương. Giờ Thân Dậu hành sự có thể được tiền của. Đại cát đại lợi. Giờ Tuất Hợi hành sự không thể được tiền của.

57. Ngày Canh Thân là ngày Đường Minh Hoàng vân du cung trăng. Giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự có thể được tiền của. Giờ Ngọ Mùi ra ngoài hành sự không thể được tiền của.

58. Ngày Tân Dậu là ngày Dương Văn Quảng được xá miễn. Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự tương đối cát lợi. Giờ Thìn Tỵ ra ngoài hành sự không thuận lợi.

59. Ngày Nhâm Tuất là ngày Xã Công kết thân. Ra ngoài hành sự vô cùng cát lợi. Giờ Dần Mão ra ngoài hành sự không thuận lợi. 

 

60. Ngày Quý Hợi. Không thích hợp ra ngoài hành sự. Nếu ra ngoài hành sự thì sẽ có tai họa sát nhân. Giờ Tý Sửu ra ngoài thì tương đối bình an.

 

Mậu nhật kị

 

逢戊子戊寅戊辰戊午戊申戊戌此六戊日不可烧香诵经不动土不砍伐不鸣钟鼓法器犯之神明拷身罪咎极大不可不慎.

 

Phùng Mậu tý, Mậu dần, Mậu thìn, Mậu ngọ, Mậu thân, Mậu tuất. Thử lục Mậu nhật. Bất khả thiêu hương tụng kinh. Bất động thổ, bất khảm phạt, bất minh chung cổ pháp khí. Phạm chi thần minh khảo thân. Tội cữu cực đại. Bất khả bất thận. (Thần Tiên qui định những ngày Mậu tiên giới hồi triều tấu thiện ác, nhân gian không tụng kinh ,động thổ hoặc làm việc lớn sẽ không tốt)

 

tien_nu_hua_chan_quan_chon_ngay.jpg


Ai đang trực tuyến

  • 0
  • 3.515
  • 782
  • 803
  • 202
  • 1.188.480
  • 278.196