Thần tiên Việt Nam

Địa Lý Tả Ao Tiên Sinh Pháp Đất Hỏa Cuộc Long Chính Sinh Hướng – Đạo Giáo Thần Tiên 道教神仙

ĐỊA LÝ TẢ AO TIÊN SINH PHÁP ĐẤT HỎA CUỘC LONG – CHÍNH SINH HƯỚNG

(Dần, Ngọ, Tuất tam hợp Thành hỏa cuộc long)

Thủy Tiêu Tân Tuất – Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu dùng cuộc đất này thì Tay Hổ dài và Tay Long ngắn.

HỎA CUỘC LONG – CHÍNH SINH HƯỚNG

Huyệt thứ 1 và của 6 huyệt thuộc Hỏa cuộc Long.

Vượng khứ nghinh sinh, chính sinh hướng.

Cục thế: Tả toàn long thụ hữu toàn thủy.

Lập tọa Khôn hướng Cấn kiêm Dần ba phân. Trước phải thu bính Ngọ đế vượng thủy, tự sau vai bên hữu vào minh đường, thu Tốn Tỵ lâm quan thủy, thứ nữa thu Ất, Thìn quan đới thủy vào minh đường, rối đến Giáp Mão quý nhân thủy, rồi thu Cấn Dần (cung này là hướng thượng bản vị) tràng sinh thủy đem lại minh đường, vòng sang bên tả tiêu ra chữ tân là mộ khố.

Đây là phép táng chính sinh hướng, nếu được hướng này, thì nhân đinh rất vượng, phú quý song toàn, bền lâu mãi mãi.

CỤC ĐẤT

HỎA CUỘC LONG – CHÍNH VƯỢNG HƯỚNG

2582015.jpg

(Dần, Ngọ, Tuất – Tam hợp thành hỏa cuộc long)

Thủy Tiêu Tân Tuất – Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu dùng cuộc đất này thì Tay long phải dài và Tay Hổ phải ngắn.

CHÍNH VƯỢNG HƯỚNG

Hỏa Cuộc Long Chính Vượng Hướng này là huyệt thứ II của 6 huyệt thuộc Hỏa Cuộc Long.

Sinh lai hội vượng, chính vượng hướng.

Cục thế: Hữu toàn long, thu tả toàn thủy.

Lập tọa Nhâm hướng Bính kiêm ngọ ba phân, nghinh lộc.

Lập tọa Tý hướng Ngọ kiêm bính ba phân, tá lộc.

Trước phải thu nước bên tả, Cấn Dần, tràng sinh thủy, Giáp Mão quý nhân thủy, Ất Thìn quan đới thủy, Tốn Tỵ lâm quan thủy, vào minh đường rồi thu Bính Ngọ (cung này là hướng thượng bản vị) thủy vào minh đường rồi vát thủy tiêu ra Tân, khố chảy đi. Phép tàng chính vượng hướng nếu được hướng này lại được long chân huyệt đích, thì phát tài, người thịnh, của nhiều, phát đạt bền lâu.

CỤC ĐẤT

HỎA CUỘC LONG – TỰ SINH HƯỚNG

(Dần, Ngọ, Tuất, tam hợp thành hỏa cuộc long)

Thủy Tiêu Tân Tuất Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Hổ hơi dài và Tay Long hơi ngắn.

HỎA CUỘC LONG – TỰ SINH HƯỚNG

Huyệt thứ III thuộc 6 huyệt của Hỏa cuộc Long.

Đây là phép biến cục, tá khố tiêu thủy, tự sinh hướng.

Cục thế: Tả toàn long, thu hữu toàn thủy.

Lập tọa Tý, hướng Hợi, kiêm Kiền ba phân.

Lập tọa Tốn, hướng Kiền, kiêm Hợi ba phân.

Nước từ bên hữu đổ sang bên tả. Lấy cung Kiền, cung Hợi ngay vị trí chữ tuyệt khởi tràng sinh, nghĩa là tự mình hướng thượng khởi tràng sinh cho mình, đây gọi là tuyệt sứ phùng sinh (ngay cung tuyệt gặp tràng sinh0.

Trước phải thu Giáp Mão là đế vượng thủy, Cấn Dần là lâm quan thủy, Quý Sửu là quan đới thủy, Nhâm Tý là quý nhân thủy, rồi thu Kiền Hợi là tràng sinh thủy (cung này là hướng thượng bản vị) vào minh đường. Phép này gọi là khố tiêu nạp (mượn khố tiêu thủy khẩu). Táng được hướng này phát rất mau và phát nhân đinh nhiều phú quý rất lớn.

CỤC ĐẤT

HỎA CUỘC LONG – TỰ VƯỢNG HƯỚNG

(Dần, Ngọ, Tuất Tam hợp Hỏa cuộc long)

Thủy Tiêu Tân Tuất Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Long hơi dài và Tay Hổ hơi ngắn.

HỎA CUỘC LONG – TỰ VƯỢNG HƯỚNG

Huyệt thứ IV của 6 huyệt thuộc Hỏa cuộc long.

Đây là phép biến cục, tá khố tiêu thủy, tự vượng hướng.

Cục thế: hữu toàn long, thu tả toàn thủy.

Lập tọa Giáp, hướng Canh kiêm Dậu ba phân, nghinh lộc.

Lập tọa Mão, hướng Dậu, kiêm canh ba phân, tá lộc.

Nước từ bên tả đổ sang bên hữu, lấy cung Canh Dậu ngay vào vị trí chữ tử hóa thành chữ vượng, đây là tự mình khởi lấy vượng hướng thượng.

Nếu vượng ở cung Dậu, thì tràng sinh phải ở cung Tỵ (Tốn Tỵ) đây thu Tốn Tỵ là tràng sinh thủy, Bính Ngọ là quý nhân thủy. Đinh Mùi là quan đới thủy, Khôn Thân là lâm quan thủy, rồi đến Canh Dậu là đế vượng vượng thủy (cung này là hướng thượng bản vị) vào minh đường, rồi tiêu ra chữ Tân là mộ khố, cứ tính như phép tá cục tiêu thủy này, thì vượng tá cục Tân Tuất là suy, vậy nên gọi là tá suy phương xuất thủy (mượn phương suy cho nước tiêu ra).

Táng được hướng này phát phú rất mau, mà đinh tài quý gồm cả, tức là lối biến cục hóa tử vi vượng (hóa chữ tử làm chữ vượng).

Như trên bốn huyệt trong hỏa cục long, phải tiêu thủy ra chính mộ khố mới được lập hướng. Bốn hướng là: chính sinh, chính vượng, tự sinh, tự vượng. Công thức này là tam hợp Dần, Ngọ, Tuất, tức như Cấn, Bính, Tân lấy âm dương phối hợp thành cục.

Đây tuy nhiên nói là biến cục, tá khố tiêu thủy nhưng phải tiêu nạp (thu thủy và tiêu thủy) đúng với công thức của nó mới được lập hướng, ngoại trừ không được những hướng khác với bốn công thức trên, nếu thấy thủy đã tiêu ra tân khố.

CỤC ĐẤT

CUỘC LONG – CHÍNH MỘ HƯỚNG

(Dần, Ngọ, Tuất, Tam hợp, Hỏa Cuộc Long)

Thủy Tiêu Tân Tuất Chính Mộ Khố

Lưu ý: nếu dùng cuộc đất này thì Tay Long hơi dài và Tay Hổ hơi ngắn.

HỎA CUỘC LONG – CHÍNH MỘ HƯỚNG

Huyệt thứ V của 6 huyệt thuộc Hỏa cuộc long.

Cách: Lộc tồn lưu tận bội kim ngư. Chính mộ hướng.

Cục thế: Tả toàn long thu hữu toàn thủy.

Lập tọa Ất hướng Tân, kiêm Tuất ba phân nghinh lộc.

Lập tọa Thìn hướng Tuất kiêm Tân ba phân tá lộc.

Nước bên tả đổ sang bên hữu, trước phải thu nước cung Tốn cung Tỵ là lâm quan thủy, thứ đến thu nước cung Bính, cung Ngọ là đế vượng thủy, vào minh đường rồi thu nước bên tả là cung Cấn cung Dần tràng sinh thủy vào giao hợp trước minh đường, rồi vát ra ngôi chữ tuyệt là Kiền Hợi, cho thủy khẩu tiêu đi.

Bởi ngôi chữ tuyệt là vị trí sao lộc tồn, nước ở cung này chỉ nên tiêu đi không nên triều lại, nên dùng làm thủy khẩu rất tốt.

Lập hướng này: thu cả nước ở ngôi đế vượng đến mình đường, phép táng này đúng với câu: Tân nhập kiền cung bát vạn trạng (hướng tân thủy tiêu kiền có hàng trăm vạn điền trang).

Táng được hướng này thì con trai con gái phát đồng đều, giàu sang thịnh đạt.

CỤC ĐẤT

HỎA CUỘC LONG CHÍNH DƯỠNG HƯỚNG

(Dần, Ngọ, Tuất tam hợp thành hỏa cuộc long)

Thủy Tiêu Tân Tuất Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Hổ hơi dài và Tay Long hơi ngắn.

HỎA CUỘC LONG – CHÍNH DƯỠNG HƯỚNG

Huyệt thứ VI của 6 huyệt thuộc Hỏa cuộc long.

Cách: Quý nhân lộc mã thượng ngư nhai, chính dưỡng hướng.

Cục thế: Tả toàn long thu hữu toàn thủy.

Lập tọa Đinh, hướng Quý, kiêm tý ba phân, nghinh lộc.

Lập tọa Mùi, hướng Sửu, kiêm quý ba phân, tá lộc.

Nước bên hữu đổ sang bên tả, thu nước ở cung Cấn, cung Dần là tràng sinh dưỡng (bản vị hướng thượng) vào minh đường, quy về ngôi chữ tuyệt là kiền hợi, tức là thủy khu tiêu đi, bởi vị trí nơi chữ tuyệt nên tiêu nước đi không nên thu nước lại.

Lập hướng này con cháu được thịnh đạt, sang giàu khoa giáp văn chương.

Nói về hỏa cục long, nếu thấy nước về chữ tuyệt, chỉ được lập hai phép: một là chính mộ hướng, hai là chính dưỡng hướng. Kỳ dư: Cấm không được lập hướng nào khác hơn hai hướng trên.

Nói tóm lại, hỏa cục long có 6 hướng tốt là: chính sinh chính vượng, tự sinh tự vượng, chính mộ và chính dưỡng, những hướng sinh, hướng vượng thì thủy phải tiêu ra chữ tuyệt mới là hợp cách.

CỤC ĐẤT

THỦY CUỘC LONG – CHÍNH SINH HƯỚNG

(Thân, Tý, Thìn Tam hợp thành Thủy Cuộc Long)

Thủy tiêu Ất Thìn Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Hổ dài và Tay Long ngắn.

THỦY CUỘC LONG – CHÍNH SINH HƯỚNG

Huyệt thứ 1 của 6 huyệt thuộc Thủy cuộc long.

Vượng khí nghinh sinh, chính sinh hướng

Cục Thế: Tả toàn long, thu hữu toàn thủy

Lập tọa Dần hướng Thân, kiêm Khôn ba phân.

Lập tọa Cấn hướng Khôn kiên Thân ba phân.

Trước phải thu Nhâm Tý đế vượng thủy từ sau vài bên hữu vào minh đường, thứ khu Kiền Hợi, lâm quan thủy, thứ nữa Tân Tuất, quan đới thủy vào minh đường rồi đến Canh Dậu quý nhân thủy, rồi thu Khôn Thân tràng sinh thủy (cung này là hướng thượng bản vị) đem lại minh đường, vòng sang bên tả tiêu ra chữ Ất là mộ khố.

Đây là phép táng chính sinh hướng, nếu được hướng này thì nhân đnh rất vượng, phú quý song toàn, bền lâu mãi mãi.

CỤC ĐẤT

THỦY CUỘC LONG – CHÍNH VƯỢNG HƯỚNG

(Thân, Tý, Thìn Tam hợp, Thành Thủy Cuộc Long)

Thủy Tiêu Ất Thìn Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Long dài và Tay Hổ ngắn.

THỦY CUỘC LONG – CHÍNH VƯỢNG HƯỚNG

Huyệt thứ II của 6 huyệt thuộc Thủy cuộc long

Sinh lai hội vượng Chính vượng hướng

Cục thể: hũu toàn long thu tả toàn thủy.

Lập tọa bính, hướng nhâm, kiêm hợi ba phân nghinh lộc

Lập tọa Ngọ, hướng Tý, kiêm Nhâm ba phân tả lộc.

Trước phải thu nước bên tả, Khôn Thân tràng sinh thủy, Canh Dậu quý nhân thủy, Tân Tuất quan đới thủy Kiền Hợi lâm quan thủy vào minh đường, rồi thu Nhâm Tý (cung này là hướng thượng bản vị) thủy vào minh đường rồi vát thủy tiêu ra Ất khố chảy đi. Phép táng này chính vượng hướng lại được long chấn huyệt đích, thì phát tài, người thịnh của nhiều, phát đạt bền lâu.

CỤC ĐẤT

THỦY CUỘC LONG – TỰ SINH HƯỚNG

(Thân, Tý, Thìn Tam Hợp Thành Thủy Cuộc Long)

Thủy Tiêu Ất, Thìn, Chính Mộ Khố

Lưu ý: nếu dùng cuộc đất này thì Tay Hổ hơi dài và Tay Long hơi ngắn

THỦY CUỘC LONG – TỰ SINH HƯỚNG

Huyệt thứ III của 6 huyệt thuộc Thủy cuộc long.

Đây là phép biến cục, tá khố tiêu thủy, tự sinh hướng.

Cục thế: Tả toàn long, thu hữu toàn thủy.

Lập tọa Kiền hướng Tốn kiêm Tỵ ba phân.

Lập tọa Hợi hướng Tỵ kiêm Tốn ba phân.

Nước từ bên hữu đổ sang bên tả, lấy cung Tốn, cung Tỵ ngay vị trí chữ tuyệt khởi tràng sinh, nghĩa là tự mình hướng thượng khởi tràng sinh cho mình, đây gọi là tuyệt sứ phùng sinh (ngay cung tuyệt gặp tràng sinh).

Trước phải thu Canh, Dậu là đế vượng thủy, Khôn Thân là lâm quan thủy, Đinh Mùi là quan đới thủy, Bính Ngọ là quý nhân thủy, rồi thu Tốn Tỵ tràng sinh thủy 9cung này là hướng thượng bản vị) vào minh đường, phép này gọi là tá khố tiêu nạp (mượn khố tiêu thủy khẩu) táng được hướng này phát rất mau và phát nhân đinh nhiều, phú quý rất lớn.

CỤC ĐẤT

THỦY CUỘC LONG – TỰ VƯỢNG HƯỚNG

(Thân, Tý, Thìn, Tam hợp thành thủy cuộc long)

Thủy Tiêu Ất Thìn – Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Long hơi dài và Tay Hổ hơi ngắn.

THỦY CUỘC LONG – TỰ VƯỢNG HƯỚNG

Huyệt thứ IV, của 6 huyệt thuộc Thủy cuộc long. Đây là biến cục tá khố tiêu thủy, tự vượng hướng.

Cục thế: Hữu toàn long khu tả toàn thủy.

Lập tọa Canh, hướng Giáp kiêm Dần ba phân nghinh lộc.

Lập tọa Dậu, hướng Mão kiêm Giáp ba phân tá lộc.

Nước từ bên tả đổ sang bên hữu, lấy cung Giáp Mão ngay vào vị trí chữ tử hóa thành chữ vượng. Đây là tự mình lấy vượng hướng thượng. Nếu vượng ở cung Giáp Mão thì tràng sinh phải ở Kiền Hợi. Đây thu Kiền Hợi là tràng sinh thủy, Nhâm Tý là quý nhân thủy, Quý Sửu là quan đới thủy, Cấn Dần là lâm quan thủy, rồi đến Giáp Mão là đế vượng thủy (cung này là hướng thượng bản vị) vào minh đường rồi tiêu ra chữ Ất là mộ khố. Cứ tính như phép tá cục tiêu thủy này, thì vượng tá cục Ất Thìn phải là suy, vậy nên gọi là tá suy phương xuất thủy (mượn phương suy cho nước tiêu ra).

Táng được hưởng này, phát phú rất mau, mà đinh tài quý gồm cả, tức là lối biến cục hóa tử vi vượng (hóa chữ tử làm chữ vượng).

Như trên bốn tuyệt trong thủy cục long, phải tiêu thủy ra chính mộ khố mới được lập hướng, bốn hướng là chính sinh, chính vượng, tự sinh, tự vượng. Công thức này là tam hợp Thân, Tý, Thìn tức như Khôn Nhâm Ất lấy âm dương phối hợp thành cục, tá khố tiêu thủy. Như phải tiêu nạp đúng với công thức ở trên mới được lập hướng, ngoại trừ không được lập những hướng khác trên, nếu thấy thủy đã tiêu ra ất khố.

CỤC ĐẤT

THỦY CUỘC LONG – CHÍNH MỘ HƯỚNG

(Thân, Tý, Thìn Tam hợp thành Thủy cuộc long)

Thủy Tiêu Ất Thìn Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Long hơi dài và Tay Hổ hơi ngắn.

THỦY CUỘC LONG – CHÍNH MỘ HƯỚNG

Huyệt thứ V của 6 huyệt thuộc Thủy cuộc long.

Cách: Lộc tồn lưu tận bội kim ngư, chính mộ hướng.

Cục thế: Tả toàn long thu hữu toàn thủy, nếu hữu toàn long thu tả toàn thủy.

Lập tọa tận hướng ất kiêm thìn ba phân tá lộc.

Nước bên tả đổ sang bên hữu, trước phải thu nước bên hữu là cung Kiền, cung Hợi lâm quan thủy, thứ đến thu nước cung Nhâm, cung Tý là đế vượng thủy, vào minh đường rồi thu nước bên tả là cung Khôn, cung Thân, thân là tràng sinh thủy, vào giao hợp trước minh đường, rồi vát ra chữ tuyệt là Tốn Tỵ, cho thủy khẩu tiêu đi.

Bởi ngôi chữ tuyệt là vị trí sao lộc tồn, nước ở cung này chỉ nên tiêu đi không nên triều lại, nên dùng làm thủy khẩu rất tốt.

Lập hướng này: thu cả nước ở ngôi tràng sinh và ngôi đế vượng đến minh đường, phép táng này đúng với câu: Ất hướng Tốn lưu thanh phú quý (hướng Ất thủy khẩu tiêu tốn rõ ràng giàu sang).

Táng được hướng này thì con trai, con gái phát đồng đều, giàu sang, thịnh đạt.

CỤC ĐẤT

THỦY CUỘC LONG – CHÍNH DƯỠNG HƯỚNG

(Thân, Tý, Thìn Tam hợp thành Thủy cuộc long)

Thủy Tiêu Ất Thìn Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Hổ hơi dài và Tay Long hơi ngắn.

THỦY CUỘC LONG – CHÍNH DƯỠNG HƯỚNG

Huyệt thứ VI của 6 huyệt thuộc Thủy cuộc long.

Cách: Quý nhân lộc mã thượng ngu nhai chính dưỡng hướng.

Cục thể: Tả toàn long thu hữu toàn thủy.

Lập tọa quý hướng đinh kiêm ngọ ba phân nghinh lộc.

Lập tọa Sửu hướng Mùi kiêm Đinh ba phân tá lộc.

Nước bên hữu đổ sang bên tả, thu nước ở cung Khôn cung Thân là tràng sinh thủy, thứ đến thu nước ở cung Đinh cung Mùi là vị trí của ngôi dưỡng (bản vị hướng thượng) vào minh đường, quy về chữ tuyệt là Tốn Tỵ tức là thủy khẩu tiêu đi, bởi vị trí ngôi chữ tuyệt: là nên tiêu nước đi không nên thu nước lại.

Lập hướng này con cháu được thịnh đạt sang giàu khoa giáp, văn chương.

Nói về thủy cục long, nếu thấy nước tiêu về chữ tuyệt chỉ được hai phép: Một là chính mộ hướng, hai là chính dưỡng hướng, kỳ dư cấm không được lập hướng nào khác hơn hai hướng trên.

Nói tóm lại thủy cục long có 6 hướng tốt là chính sinh, chính vượng, tự sinh, tự vượng, tự sinh, tự vượng, chính mộ và chính dưỡng. Những hướng sinh, hướng vượng thì thủy phải tiêu ra mộ khố, những hướng mộ hướng dưỡng thì thủy phải tiêu ra ngôi chữ tuyệt mới là hợp cách.

CỤC ĐẤT

KIM CUỘC LONG – CHÍNH SINH HƯỚNG

(Tỵ, Dậu, Sửu – Tam hợp Thành Kim Cuộc Long)

Thủy Tiên Quý Sửu Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Hổ dài và Tay Long ngắn.

KIM CUỘC LONG – CHÍNH SINH HƯỚNG

Huyệt thứ 1 của 6 huyệt thuộc Kim cuộc long.

Vượng khứ nghinh sinh, chính sinh hướng.

Cục thể: Tả toànlong thu hữu toàn thủy.

Lập tọa Kiền hương Tốn, kiêm Tỵ ba phân.

Lập tọa Hợi hướng Tỵ, kiêm Tốn ba phân.

Trước phải thu Canh Dậu để vượng thủy, từ vai sau bên hữu vào minh đường, thứ thu Khôn Thân lâm quan thủy, thứ nữa thu Đinh Mùi quan đới thủy, vào minh đường, rồi đến Bính Ngọ quý nhân thủy, Tốn Tỵ tràng sinh Tỵ thủy (cung này là hướng thượng bản vị) đem lại minh đường, vòng sang bên tả, tiêu ra chữ quý là mộ khố.

Đây là phép tàng chính sinh hướng, nếu được hướng này, thì nhân đinh rất vượng, phú quý song toàn, bền lâu mãi mãi.

CỤC ĐẤT

KIM CUỘC LONG – CHÍNH VƯỢNG HƯỚNG

(Tỵ, Dậu, Sửu Tam hợp Thành Kim Cuộc Long)

Thủy Tiêu Quý Sửu Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Long dài và Tay Hổ ngắn.

KIM CUỘC LONG – CHÍNH VƯỢNG HƯỚNG

Huyệt thứ II của 6 huyệt thuộc Kim cuộc long.

Sinh lai hội vượng, chính vượng hướng.

Cục thế: Hữu toàn long, thu tả toàn thủy

Lập tọa Giáp, hướng Canh, kiêm Dậu ba phân, nghinh lộc.

Lập tọa Mão, hướng Dậu, kiêm Canh ba phân, tá lộc.

Trước phải thu nước bên tả, Tốn Tỵ tràng sinh thủy, Bính Ngọ quý nhân thủy, Đinh Mùi quan đới thủy, Khôn Thân lâm quan thủy, vào minh đường, rồi thu Canh Dậu đế vượng thủy (cung này là hướng thượng bản vị) vào minh đường, rồi vát thủy tiêu ra quý khố chảy đi.

Phép táng này, chính vượng hướng, lại được long chân huyệt đích, thì phát tài, người thịnh của nhiều, phát đạt bền lâu.

CỤC ĐẤT

KIM CUỘC LONG – TỰ SINH HƯỚNG

(Tỵ, Dậu, Sửu tam hợp Thành Kim Cuộc long)

Thủy tiêu Quý Sửu – Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Hổ hơi dài và Tay Long hơi ngắn.

KIM CUỘC LONG – TỰ SINH HƯỚNG

Huyệt thứ III của 6 huyệt thuộc Kim cuộc long

Đây là phép biến cục, tá khố tiêu thủy, tự sinh hướng.

Cục thế: tả toàn long thu hữu toàn thủy.

Lập tọa Khôn, hướng Cấn, kiêm Dần ba phân.

Lập tọa Thân, hướng Dần, kiêm Cấn ba phân.

Nước từ bên hữu đổ sang bên tả, lấy cung Kiền, cung Hợi, ngay vị trí chữ tuyệt khởi tràng sinh, nghĩa là: Tự mình hướng thượng khởi tràng sinh cho mình, đây gọi là: Tuyệt sứ phùng sinh (ngay cung tuyệt gặp tràng sinh).

Trước phải thu Bính Ngọ là đế vượng thủy, Tốn Tỵ là lâm quan thủy, Ất Thìn là quan đới thủy, Giáp Mão là quý nhân thủy, rồi thu Cấn Dần là tràng sinh thủy 9cung này là hướng thượng bản vị) vào minh đường.

Táng được hướng này, phát rất mau, phát nhân đinh nhiều phú quý rất to lớn.

CỤC ĐẤT

KIM CUỘC LONG TỰ VƯỢNG HƯỚNG

(Tỵ, Dậu, Sửu Tam Hợp Thành Kim Cuộc Long)

Thủy Tiêu Quý Sửu Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Long hơi dài và Tay Hổ hơi ngắn.

KIM CUỘC LONG – TỰ VƯỢNG HƯỚNG

Huyệt thứ IV của 6 huyệt thuộc Kim cuộc long.

Đây là phép biến cục, tá khố tiêu thủy, tự vượng hướng.

Cục thế: Hữu toàn long, thu tả toàn thủy.

Lập tọa Bính, hướng Nhâm, kiêm Tý ba phân, nghinh lộc.

Lập tọa Ngọ, hướng Tý, kiêm Nhâm ba phân, tá lộc.

Nước từ bên tả đổ sang bên hữu, lấy cung Nhâm Tý ngay vào vị trí chữ tử, hóa thành chữ vượng. Đây là tự mình khởi lấy vượng hướng thượng

Nếu vượng ở cung Nhâm Tý thì tràng sinh phải ở cung Khôn Thân, thu Khôn Thân là tràng sinh thủy. Canh Dậu là quý nhân thủy, Tân Tuất là quan đới thủy. Kiền, Hợi là lâm quan thủy, rồi đến Nhâm Tý là đế vượng thủy (cung này là hướng thượng bản vị) vào minh đường, rồi tiêu chữ quý là mộ khố, cứ tính như phép tả cục tiêu thủy này, thì vượng tá cục (Nhâm Tý) Quý Sửu phải là suy, vậy nên gọi là Tá suy phương xuất thủy, (mượn phương suy cho nước tiêu ra).

Táng được hưởng này, phát phúc rất mau và đinh, tài quý gồm cả, tức là lối biến cục, hóa tử vi vượng (hóa chữ tử làm chữ vượng).

Như trên bốn cục trong kim cục long, phải tiêu thủy ra chính mộ khố mới được lập hướng, bốn hướng là: Chính sinh, chính vượng, chính sinh tự vượng, công thức này là Tam hợp Tỵ Dậu Sửu, tức như Tốn, Canh, Quý lây âm dương hợp thanh cục.

Đây tuy nhiên nói là biến cục, tá khố tiêu thủy, nhưng phải tiêu nạp (thu thủy và tiêu thủy) đúng với công thức của nó mới được lập hướng, ngoài trừ, không được lập những hướng khác với bốn công thức trên, nếu thấy thủy tiêu ra quý khố.

CỤC ĐẤT

KIM CUỘC LONG – CHÍNH MỘ HƯỚNG

(Tỵ, Dậu, Sửu, Tam Hợp Thành Kim Cuộc Long)

Thủy Tiêu Quý Sửu Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Long hơi dài và Tay Hổ hơi ngắn.

KIM CUỘC LONG – CHÍNH MỘ HƯỚNG

Huyệt thứ V của 6 huyệt thuộc Kim cuộc long

Cách: lộc tổ lưu tận bội kim ngư, chính mộ hướng

Cục thế: Tả toàn long, thu hữu toàn thủy.

Lập tọa Đinh, hướng Quý, kiêm tý ban phân, nghinh lộc

Nước bên tả đổ sang bên hữu, trước phải thu nước bên hữu là cung Khôn Thân, tức làm quan thủy, thứ đến thu nước cung Canh, cung Dậu là đế vượng thủy, vào minh đường, rồi thu nước bên tả là cung Tốn, cung Tỵ tức tràng sinh thủy, vào giao bội rước minh đường, rồi vát ra ngôi chữ tuyệt là Cấn Dần, chỗ thủy khẩu tiêu đi. Bởi ngôi chữ tuyệt là vị trí sa lộc tồn, nước ở cung chỉ nên tiêu đi, không nên triều lại nên dùng làm thủy khẩu rất tốt.

Lập hướng này, thu cả nước ở ngôi tràng sinh và ngôi đế vượng đến minh đường, phép táng này đúng với câu Quý quy Cấn thượng hiển văn chương (Hướng quý thủy khẩu tiêu chữ Cấn phát văn khoa hiển đạt).

Táng được hướng này, thì con trai, con gái phát đồng đều, giàu sang thịnh đạt.

CỤC ĐẤT

KIM CUỘC LONG – CHÍNH DƯỠNG HƯỚNG

(Tỵ, Dậu, Sửu – Tam Hợp Thành Kim Cuộc Long)

Thủy Tiêu Quý Sửu Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Hổ hơi dài và Tay Long hơi ngắn.

KIM CUỘC LONG – CHÍNH DƯỠNG HƯỚNG

Huyệt thứ VI của 6 huyệt thuộc Kim cuộc Long

Cách: Quý nhân lộc mã thượng ngư nhau, chính dưỡng hướng.

Cục thế: tả toàn long, thu hữu toàn thủy.

Lập tọa tân hướng Ất, kiêm mão ba phân, nghinh lộc.

Lập tọa Tuất, hướng Thìn, kiêm Ất ba phân, tá lộc.

Nước bên hữu đổ sang bên tả, thu nước ở cung Canh cung Dậu, là đế vượng thủy, rồi thu nước ở cung Thân, cung Khôn là lâm quan thủy, cung Đinh, cung Mùi là quan đới thủy, cung Bính cung Ngọ là quý nhân thủy, cung Tốn cung Tỵ là tràng sinh thủy, cùng với nước ở cung Ất Thìn tức vị trí của ngôi dưỡng (bản vị hướng thượng) vào minh đường quy vào ngôi chữ tuyệt, tức là chữ Cấn, nó là thủy khẩu tiêu đi, bởi vì ngôi chữ tuyệt chỉ nên tiêu nước đi, không nên thu nước lại.

Lập hướng này, con cháu được thịnh đạt, phát khoa giáp văn chương.

Nói về kim cục long, nếu thấy nước tiêu về chữ tuyệt thì được lập hai phép. Một chính mộ hướng, một nữa là chính dưỡng hướng, kỳ dư cấm không được lập hướng nào khác hơn hai hướng trên.

Nói tóm lại, kim cục long có sáu hướng tốt là: chính sinh, chính vượng, tự sinh, tự vượng, chính mộ, chính dưỡng.

Những hướng mộ, hướng dưỡng thì thủy khẩu phải tiêu ra ngôi chữ tuyệt, những hướng sinh, hướng vượng, thì thủy khẩu phải tiêu ra mộ khố, mới là hợp cách.

CỤC ĐẤT

MỘC CỤC LONG CHÍNH SINH HƯỚNG

(Hợi, Mão, Mùi Tam Hợp Thành Mộc Cuộc Long)

Thủy Tiêu Đinh Mùi Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Hổ dài và Tay Long ngắn

MỘC CUỘC LONG – CHÍNH SINH HƯỚNG

Huyệt thứ 1 của 6 huyệt thuộc Mộc cuộc long.

Vượng khứ nghinh sinh, chính sinh hướng

Cục thế: Tả toàn long, thu hữu toàn thủy.

Lập tọa Tốn, hướng Kiền, kiêm Hợi ba phân.

Lập tọa Tỵ, hướng Hợi, kiêm Kiền ba phân.

Trước phải thu Giáp Mão để vượng thủy, từ sau vai bên hữu vào minh đường, thu Cấn Dần lâm quan thủy, thứ nữa thu Quý Sửu quan đới thủy vào minh đường rồi Nhâm Tý quý nhân thủy, Kiền Hợi tràng sinh thủy (cung này là hướng thượng bản vị) đem lại minh đường, vòng sang bên tả, tiêu ra chữ đinh là mộ khố.

Đây là phép táng chính sinh hướng, nếu được hướng này thì nhân đinh rất vượng, phú quý song toàn, bền lâu mãi mãi.

CỤC ĐẤT

MỘC CUỘC LONG – CHÍNH VƯỢNG HƯỚNG

(Hợi, Mão, Mùi, Tam Hợp Thành Mộc Cuộc Long)

Thủy Tiêu Đinh Mùi Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Long dài và Tay Hổ ngắn.

MỘC CUỘC LONG – CHÍNH VƯỢNG HƯỚNG

Huyệt thứ II của 6 huyệt thuộc Mộc Cuộc Long

Sinh lai hội vượng, chính vượng hướng

Cục thế: Hữu toàn long, thu tả toàn thủy

Lập tọa Canh hướng Giáp, kiêm Dần ba phân nghinh lộc.

Lập tọa Dần hướng Mão, kiêm Giáp ba phân, tá lộc.

Trước phải thu bên tả Kiền Hợi tràng sinh thủy, Nhâm Tý quý nhân thủy, Quý Sửu quan đới thủy, Cấn Dần lâm quan thủy, vào minh đường, rồi thu Giáp Mão để vượng (cung này là hướng thượng bản vị) vào minh đường, rồi vát thủy tiêu ra đinh khố chảy đi.

Phép táng này chính vượng hướng, lại được long chân huyệt đích, thì phát tài, người thịnh của nhiều, phát đạt bền lâu.

CỤC ĐẤT

MỘC CUỘC LONG TỰ SINH HƯỚNG

(Hợi, Mão, Mùi Tam Hợp Mộc Cuộc Long)

Thủy Tiên Đinh Mùi Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Hổ hơi dài và Tay Long hơi ngắn.

MỘC CUỘC LONG – TỰ SINH HƯỚNG

Huyệt thứ III của 6 huyệt thuộc Mộc Cuộc Long.

Đây là phép biến cục, tả khố tiêu thủy. Tự sinh hướng.

Cục thế: Tả toàn long, thu hữu toàn thủy.

Lập tọa Cấn, hướng Khôn, kiêm Thân ba phân.

Lập tọa Dần, hướng Thân, kiêm Khôn ba phân.

Nước từ bên hữu đổ sang bên tả, lấy cung Khôn, Thân ngay vị trí chữ tuyệt, khởi tràng sinh, nghĩa là tự mình hướng thượng khởi tràng sinh cho mình, đây gọi là tuyệt sứ phùng sinh (ngay cung tuyệt gặp tràng sinh).

Trước phải thu Nhâm Tý là đế vượng thủy, Kiền Hợi là lâm quan thủy, Tân Tuất là quan đới thủy, Canh Dậu là quý nhân thủy, rồi thu Khôn Thân là tràng sinh thủy (cung này là hướng thượng bản vị) vào minh đường.

Táng được hướng này phát rất mau, phát nhân đinh nhiều, phú quý rất lớn.

CỤC ĐẤT

MỘC CUỘC LONG – TỰ VƯỢNG HƯỚNG

(Hợi, Mão, Mùi: Tam hợp, Mộc Cuộc Long)

Thủy Tiêu Đinh Mùi, Chính Mộ Khố

 Lưu ý:  Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Long hơi dài và Tay Hổ hơi ngắn.

MỘC CUỘC LONG – TỰ VƯỚNG HƯỚNG

Hỏa cuộc long tự vượng hướng này là huyệt thứ IV của 6 huyệt của Mộc Cuộc Long.

Đây là phép biến cục, tá khố tiêu thủy, tự vượng hướng.

Cục thế: hữu toàn long, thu tả toàn thủy.

Lập tọa Nhâm hướng Bính, kiêm Ngọ ba phân nghinh lộc.

Lập tọa Tý hướng Ngọ, kiêm Bính ba phân tá lộc.

Nước từ bên tả đổ sang bên hữu, lấy cung Bính cung Ngọ ngay vào vị trí chữ tử, hóa thành chữ vượng, đây là tự mình khởi lấy vượng hướng thượng.

Nếu vượng ở cung Bính Ngọ, thì tràng sinh ở cung Cấn Dần, đây thu Cấn Dần là tràng sinh thủy, Ất Thìn là quan đới thủy Tốn Tỵ là lâm quan thủy, rồi đến Bính Ngọ là Đế vượng thủy (cung này là hướng thượng bản vị) vào minh đường, rồi tiêu ra chữ Đinh là một khố, cứ tính như phép tá cục tiêu thủy này, thì vượng tá cục (Bính Ngọ) Đinh Mùi phải là suy, vậy nên gọi là: Tá suy phương xuất thủy (mượn phương suy cho phép tiêu ra).

Táng được hướng này, phát phú rất mau, mà Đinh tài quý gồm cả, tức là lối biến cục, hóa tử vi vượng (hóa chữ tử làm chữ vượng).

Như trên bốn cục trong mộc cung long phải tiêu thủy ra chính mộ khố mới được lập hướng, bốn nước là: chính sinh, chính vượng, tự sinh, tự vượng, công thức này là tam hợp Hợi Mão Mùi, tức như kiền Giáp Đinh, lấy âm dương phối hợp thành cục.

Đây tuy nhiên nói là biến cục, tá khố tiêu thủy, nhưng phải tiêu nạp (thu thủy và tiêu thủy) đúng với công thức của nó mới được lập hướng, ngoại trừ không được lập những hướng khác với bốn công thức trên, nếu thấy thủy đã tiêu ra Đinh khố

CỤC ĐẤT

MỘC CUỘC LONG – CHÍNH MỘ HƯỚNG

(Hợi, Mão, Mùi: Tam hợp, Mộc Cục Long)

Thủy Tiêu, Đinh Mùi, Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu đúng cuộc đất này thì Tay Long hơi dài và Tay Hổ hơi ngắn.

MỘC CUỘC LONG – CHÍNH MỘ HƯỚNG

Huyệt thứ V của 6 huyệt thuộc Mộc cuộc long.

Cách: Lộc tồn lưu tận bội kim ngư, Chính mộ hướng

Cục thế: Hữu toàn long, thu tả toàn thủy.

Tả toàn long, thu hữu toàn thủy.

Lập tọa Quý hướng Đinh, kiêm Mùi ba phân nghinh lộc.

Lập tọa Sửu hướng Mùi, kiêm Đinh ba phân tá lộc.

Nước từ bên tả đổ sang bên hữu, trước phải thu nước bên hữu là cung Cấn cung Dần lâm quan thủy, thứ đến thu nước cung Giáp, cung Mão là đế vượng thủy vào minh đường, rồi thu nước bên tả là cung Kiền cung Hợi là tràng sinh thủy, vào giao hợp trước minh đường rồi vát ra ngôi chữ tuyệt là Khôn Thân, cho thủy khẩu tiêu đi.

Bởi ngôi chữ tuyệt là vị trí sao lộc tồn, nước ở cung này chỉ nên tiêu đi, không nên triều lại, nên dùng làm thủy khẩu rất tốt.

Lập hướng này, thu cả nước ở ngôi tràng sinh và ngôi đế vượng đến minh đường, phép táng này đúng với câu: Đinh Khôn chung thị vạn tự trang (hướng Đinh thủy khẩu tiêu chữ Khôn, phát cự phú, của chất đầy muôn kho, ngàn vựa).

Táng được hướng này, thì con trai, con gái phát đồng đều, giàu sang thịnh đạt.

CỤC ĐẤT

MỘC CUỘC LONG CHÍN DƯỠNG HƯỚNG

(Hợi, Mão, Mùi, Tam Hợp Thành Mộc Cuộc Long)

Thủy Tiêu Đinh Mùi Chính Mộ Khố

Lưu ý: Nếu dùng cuộc đất này thì Tay Hổ hơi dài và Tay Long hơi ngắn.

MỘC CUỘC LONG – CHÍNH DƯỠNG HƯỚNG

Huyệt thứ VI của 6 huyệt thuộc Mộc cuộc long.

Cách: Quý nhân lộc mã thượng như nhau. Chính dưỡng hướng.

Cục thế: Tả toàn long, thu hữu toàn thủy.

Lập tọa Ất, hướng Tốn, kiêm Dậu ba phân nghinh lộc.

Lập tọa Thìn, hướng Tuất, kiêm Tốn ba phân tá lộc.

Nước bên hữu đổ sang bên tả, thu nước ở cung Giáp cung Mão là đế vượng thủy rồi thu nước ở cung Cấn cung Dần là lâm quan thủy, cung Quý cung Sửu là quan đới thủy, cung Nhâm cung Tý là quý nhân thủy, cung Kiền cung Hợi là tràng sinh thủy, cùng với nước ở cung Tân cung Tuất là vị trí của ngôi dưỡng (bản vị hướng thượng) vào minh đường quy vào ngôi chữ tuyệt là chữ Khôn tức là thủy khẩu tiêu đi, bởi vì ngôi chữ tuyệt chỉ nên tiêu nước đi, không nên thu nước lại.

Lập hướng này con cháu sẽ được thịnh đạt, phát khoa giáp văn chương. Nói về mộc cục long, nếu thấy nước tiêu về chữ tuyệt chỉ được lập hai phép: Một là chính mộ hướng, một là chính dưỡng hướng, kỳ dư: Cấn không được lập hướng nào khác hơn hai hướng trên.

Nói tóm lại một cục long có 6 hướng tốt, là chính sinh, chính vượng, tự sinh, tự vượng, chính mộ, chính dưỡng.

Những hướng mộ hướng dưỡng thì thủy phải tiêu ra ngôi chữ tuyệt. Những hướng sinh hướng vượng thì thủy phải tiêu ra mộ khố, mới là hợp cách.

Đón đọc bộ trường thiên tiểu thuyết lịch sử nói về cuộc mưu đồ tái dựng nước của tổ tiên ta sau hơn nghìn năm Bắc thuộc.

222213443.jpg


Ai đang trực tuyến

  • 2
  • 1.735
  • 498
  • 5.392
  • 937
  • 647.387
  • 157.042