Thần tiên Việt Nam

Trần Triều Hiển Thánh Linh Ứng Quẻ Xăm Thập Nhị Thời Thần – Thìn Thần 陳 朝聖 Thần Tiên Việt Nam 道教神仙

 

TRẦN TRIỀU HIỂN THÁNH LINH ỨNG QUẺ XĂM THẬP NHỊ THỜI THẦN

Đạo Giáo Thần Tiên Việt Nam 越南道教道教神仙 道士

TRAN_TRIEU24.95jpg.jpg

 

GIỜ : Thìn Thần

 

THỨ: 1   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời đệ nhất –  Thiên tứ phúc hữu –  Thượng thượng

 

* Thiên ngoại tán phù vân.

 

Chân tiên hàng ngọc âm.

 

Phúc hoa tịnh lộc toán.

 

Hãn hỉ thử môn đình.

 

* Phù vân tán tắc thiên khí lãng nhi địa khí thanh.

 

Chân tiên tập tắc gia đạo xương nhi công đạo thái.

 

Thi ân bố đức tự nhiên lộc toán chi cẩm trường.

 

Phụng đạo kính chân tất nhĩ phúc hoa chi duyên vĩnh.

 

 

 

THỨ:  2  – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời đệ nhị –  U thất bất tiền –  Hạ hạ

 

* Thiên ngoại khởi phù vân.

 

Nguyệt hoa na canh minh.

 

Hành nhân sơn lộ .

 

Bất khả phục đăng trình.

 

* Phù vân chướng nguyệt yểm quế phách dĩ vô quang.

 

Hiểm lộ đăng trình trở hành nhân nhi thất lộ.

 

Tâm sở cấp cấp nhi bất tế sở dĩ tiến bất khả tiền.

 

Sự hữu trở trở nhi vị thông sở dĩ thối bất khả hậu.

 

 

 

THỨ: 3   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời đệ tam –  Nhân tình kiến trở –  Hạ hạ

 

* Ngọc thạch cộng trầm mai.

 

Hiền ngu bất tịnh tài.

 

Thị phi câu nhất thể.

 

Khởi đắc cộng hòa hài.

 

* Chí bảo chí mĩ giả vị chi ngọc.

 

Chí ngoan chí ngạnh giả vị chi thạch.

 

Hữu tài hữu đức giả vị chi hiền.

 

Vô tài vô đức giả vị chi ngu.

 

Kí thị phi chân ngụy chi bất phân.

 

Tất nhân sự quai ngoa nhi kiến trở.

 

 

 

THỨ:  4  – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời đệ tứ –  Đức ý thành khánh –  Thượng thượng

 

* Độc bộ thượng vân tiêu.

 

Tiền trình vạn lí điều.

 

Canh vô tha trở chướng.

 

Loan hạc tự tiêu bức.

 

* Cảnh cảnh vân tiêu tắc dữ trần nê chi cách viễn.

 

Điều điều vạn lí thủy tri tiền lộ chi diêu trường.

 

Vô trở chướng giả tri kì ý nhi tự nhiên.

 

Đắc tiêu diêu giả đắc kì nhạc nhi thành khánh.

 

 

 

THỨ: 5   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời đệ ngũ –  Như nguyện toại tâm –  Thượng thượng

 

* Vạn bảo dĩ thành thu.

 

Hoan thanh đáo phong lâu.

 

Hảo tương hương hỏa nguyện.

 

Cộng đáp bách thần ma.

 

* Bách cốc phong đăng vạn bảo thu thành chi tế.

 

Thiên tường khánh tập nhất thiên hòa khí chi thời.

 

Hương hỏa ân thông giả tắc phúc lực dũ trọng dũ cao.

 

Thành ý kiên xác giả tắc hoan tình dũ an dũ toại.

 

 

 

THỨ: 6   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời đệ lục –  Bình hòa toại lợi –  Thượng thượng

 

* Xuân sắc mãn tiên viên.

 

Phong hòa hoa chính nghiên.

 

Thưởng tâm vô nhất sự.

 

Cử thố hợp thần thiên.

 

* Hòa phong lệ nhật tắc thảo mộc tú nhi phương hoa.

 

Nhạc sự thưởng tâm tắc niệm lự tiêu nhi duyệt trạch.

 

Vật ngộ xuân tuy hủ hoại diệc khả phù nhi phu vinh.

 

Nhân hữu đạo cầu danh lợi diệc tự nhiên nhi siêu toại.

 

 

 

THỨ: 7   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời đệ thất –  Tiên ưu hậu hỉ –  Trung bình

 

* Phong lãng cấp cô chu.

 

Tâm trung vị toại du.

 

Bỉ ngạn nhân tiếp lực.

 

Phương thủy đắc an chu.

 

* Phong cuồng lãng cấp xuất vu bất trắc chi trung.

 

Lữ bạc chu cô chính tại kinh hoàng chi tế.

 

Thần vật hộ vô ngu vô hại tâm tiệm bình ninh.

 

Nhân lực tiếp nãi trợ nãi an sự phương hoạch thái.

 

 

 

THỨ: 8   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời đệ bát –  Tiến thối bất an –  Hạ hạ

 

* Toái sự não tâm hoài.

 

Nhân tình lưỡng vị hài.

 

Dục tương tâm hạ sự.

 

Tiến thối hựu ngoa quai.

 

* Phàm sự vô cự vô tế hữu sở cảm giả tắc não tâm hoài.

 

Phàm nhân cầu tiến cầu thông vô sở tựu giả tất tổn vu chí.

 

Não tổn tâm hoài giả vị chi bất an.

 

Đồ lao tiến thối giả vị chi bất toại.

 

 

 

THỨ: 9   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời đệ cửu –  Thối bảo thủ cát –  Trung bình

 

* Nguyệt lạc ngũ canh tàn.

 

Gia nhân độc yểm quan.

 

Bồi hồi na hữu toại.

 

Nhưng cựu thủ ngô am.

 

* Tây khuynh nguyệt lạc thủy tri canh lậu chi tàn.

 

Độc tọa yểm quan tự giác vô liêu chi kí.

 

Hàng thốn tâm nhi bình tức tư lự ngoại sự hưu kiền.

 

Thủ đại đạo nhi di dưỡng thần hình nội trung bất nhiễu.

 

 

 

THỨ: 10   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời đệ thập –  Thù tường hữu cát –  Thượng thượng

 

* Động đình thu sắc mãn.

 

Minh nguyệt chiếu ba lan.

 

Hảo sấn biển chu khứ.

 

Bồng mịch đại chu.

 

* Động đình thu dạ chi nguyệt sắc hạo miểu ba lan.

 

Bồng lai lệ nhật chi xuân quang hi hòa vũ trụ.

 

Biển chu thuận tế phong bất động nhi lãng bất sinh.

 

Đại đan luyện thành thần khả thăng nhi tiên khả ngộ.

 

 

 

THỨ: 11   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời thập nhất –  Sự nhân bất khoái –  Trung bình

 

* Lạc diệp mãn đình trừ.

 

Tây phong tảo dạ cư.

 

U nhân tình bất khoái.

 

Dư khốn khởi năng tô.

 

* Tâm bì chí khốn đối tây phong trứ vật chi bi.

 

Sự chuyết mưu quai khởi lạc diệp từ kha chi thán.

 

Dục khí chi khí nhi bất năng thực kê ngoạn trợ.

 

Dục cầu chi cầu nhi bất đắc chỉ nhạn vi canh.

 

 

 

THỨ:12    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời thập nhị –  Cầu vọng vị toại –  Hạ hạ

 

* Tinh nguyệt hiện vi minh.

 

Quang hoa sự vị phân.

 

Đình lan nhân khứ tốc.

 

Tâm sự não tinh thần.

 

* Tân nguyệt sơ sinh vị kiến đoàn viên chi quế ảnh.

 

Thốn tâm vị toại thượng đa điên thác chi quai tình.

 

Cố nhân khứ tốc tắc hoài li biệt chi bi ưu.

 

Sự tự não tâm tắc kiến gian nan chi trở át.

 

 

 

THỨ: 13   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời thập tam –  Yêm trệ phương tô –  Thượng thượng

 

* Khô mộc tái phùng xuân.

 

Phương phỉ mãn tự minh.

 

Dữ quân đồng khánh thưởng.

 

Toại đắc trục thời tân.

 

* Tại căn chi mộc đắc xuân phong tắc diệp mậu kha vinh.

 

Hữu đạo chi nhân ngộ mệnh hanh tắc danh siêu vị đạt.

 

Tuy thoát yêm duyên chi trệ đạo đức trọng tu.

 

Hạnh phùng xương thái chi thời phương phỉ cộng thưởng.

 

 

 

THỨ:14    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời thập tứ –  Tai thối bệnh trừ –  Trung bình

 

* Cửu khốn ngoại trầm .

 

Ưu tình thậm bị ma.

 

Hốt nhiên lương dược ngộ.

 

Khinh cử thượng vân la.

 

* Miên miên khốn trệ hồn như cửu ngoại vu trầm .

 

Điệt điệt ưu hoài hà dị khốn cư vu u hác.

 

Hốt ngộ lương tề bệnh khả thối nhi tật khả thuyên.

 

Đắc tế cao nhân xuất hồ loại nhi bạt hồ tụy.

 

 

 

THỨ: 15   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời thập ngũ –  Vãng hung thối cát –  Hạ hạ

 

* Cô khách dạ đăng trình.

 

Vân hôn nguyệt sắc trầm.

 

kham hận liêu lạc.

 

Hồi thủ cánh vô bằng.

 

* Cô khách đăng trình dạ dĩ hôn nhi nguyệt dĩ lạc.

 

Kiển nhân dụng sự chí dĩ chuyết nhi mưu dĩ.

 

Liêu lạc giả vãng tắc hữu bất trắc chi ngu.

 

Hồi thủ giả thối tắc thiểu bảo an chi phúc.

 

 

 

THỨ:16    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời thập lục –  Tiền trình tiến đạt –  Thượng thượng

 

* Văn chương đắc ý quy.

 

Ân phái tứ phỉ y.

 

Quang hoa tu hiển hách.

 

Phúc lộc tự tương y.

 

* Đắc ý văn tràng thủ công danh như phủ địa thập giới.

 

Tiến thân đài tỉnh bị ân hoa như ngưỡng thiên thái dương.

 

Đạo đức long nhi tự lộc siêu vinh.

 

Phúc lộc y nhi môn đình hiển hách.

 

 

 

THỨ:17    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời thập thất –  Nội ngoại bất ninh –  Hạ hạ

 

* Mặc mặc tọa không đường.

 

Sầu tâm vị triển trương.

 

Na kham nhân quỷ lộ.

 

Gia trạch sự mang mang.

 

* Nội bất ninh nhân gia đạo bất hòa.

 

Ngoại bất ninh nhân nhân sự bất thuận.

 

Tình hoài úc kết nhân quỷ oán ta sầu tâm mặc.

 

Mặc u oán đa nhiễu sự thê thê hoan nhạc thiểu.

 

 

 

THỨ:18    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời thập bát –  Bình an ngưng phúc –  Thượng thượng

 

* Thanh thần nhất táo hương.

 

Thiên ý bảo an khang.

 

Cử tâm quy đại đạo.

 

Phúc khánh tự nhiên trường.

 

* Thần hương chí đào kì môn hộ chi bình an.

 

Túc dạ vô khi bảo thiên linh nhi ích mĩ.

 

Hành nhất thiện tắc bách thần hiệp trợ tập phúc ngưng tường.

 

Hảm nhất ác tắc vạn họa quyên trừ hựu khiên xá quá.

 

 

 

THỨ:19    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời thập cửu –  Tâm viễn sự trì –  Trung bình

 

* Vạn hộc trầm chu phát.

 

Ba tân thượng mãn ngưng.

 

Không tồn thiên lí chí.

 

Vị đắc nhất cao khinh.

 

* Thuyền các thiển than bất khả trạo nhi bất khả kinh.

 

Sự phùng ưu trệ bất khả phụng nhi bất khả thông.

 

Chí hoài thiên lí di thốn bộ nhi thượng trở thượng nan.

 

Tâm hữu bách đoan thiết cơ quan nhi hà thi hà dụng.

 

 

 

THỨ: 20   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời nhị thập –  Ý thành lưỡng quai –  Hạ hạ

 

* Đồng mông vị giải cơ.

 

Hôn thức khởi kham vi.

 

Thả thủ tồn dư ý.

 

Chung thành bạch thủ quy.

 

* Đồng mông chi tử trí thức muội vu kì tài.

 

Ngu ám chi nhân khí lượng thiển vu đại dụng.

 

Thất cơ hội giả công tồi danh đọa bạch thủ vô thành.

 

Đại si mê giả sự chuyết mưu quai hoàng nhan hà tế.

 

 

 

THỨ: 21   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời nhị thập nhất –  Văn ưu bất ưu –  Trung bình

 

* Nhân ỷ tại tây lâu.

 

Thu thâm địch vận u.

 

kham không tự khán.

 

Bất tất canh hoài sầu.

 

* Nhân hoài sầu cảm văn địch vận nhi sinh bi.

 

Sự hệ ưu tâm thính nhạn thanh nhi khởi lự.

 

Thích kì ưu cảm tắc bi biến vi hoan.

 

An kì tâm thần tắc lự biến vi khánh.

 

 

 

THỨ: 22   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời nhị thập nhị –  Văn hỉ bất hỉ –  Trung bình

 

* Nhất nhạn không truyền tín.

 

Hư thanh bất kiến thanh.

 

Tiếu ngôn ưu hỉ sự.

 

Đãn thả uổng truyền văn.

 

* Sở văn giả vọng truyền hỉ tín hỉ tự hà sinh.

 

Sở kiến giả duy thị không hoa không tắc vô thật.

 

Đồ khởi căng khoa chi mĩ dự nhất sự vô thành.

 

Không thành áo não chi bi tàm thốn tâm hữu hận.

 

 

 

THỨ:23    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời nhị thập tam –  Phúc chí tai thích –  Thượng thượng

 

* Đạo đức trợ lương duyên.

 

Thiên thư hàng bảo hiên.

 

Hứa đa tai ách lự.

 

Nhất tảo canh vô khiên.

 

* Nhân hữu tam tai bát nan tự tác nghiệt giả bất khả hoạt.

 

Mệnh hữu tứ trụ ngũ hành tự tri phân giả tất vô nạo.

 

□hại trừ cát tường tự chí hồng nhật tiêu băng.

 

Khiên vưu tán phúc khánh tự sinh bạo phong phiêu diệp.

 

 

 

THỨ:24    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời nhị thập tứ –  Đãi thời hữu khánh –  Trung bình

 

* Hữu ngọc ẩn côn sơn.

 

Quang mang xạ đấu hàn.

 

Nhược phùng lương tượng biệt.

 

Truyền khí tại nhân gian.

 

* Nhân hoài đạo đức như ẩn ngọc vu thạch trung.

 

Mệnh ngộ hanh thông tự tiên thoát vu phàm xác.

 

Đạo đức nhân nghĩa nhân chi bảo khả thánh khả hiền.

 

Kim ngọc trân châu thế chi trân nãi phú nãi quý.

 

 

 

THỨ:25    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời nhị thập ngũ –  Tiên hợp hậu tán –  Hạ hạ

 

* Hôi lãnh bảo lô hàn.

 

Tôn không hưng dĩ lan.

 

Hứa đa hoan tiếu ngữ.

 

Hồn tự mộng hồn vấn.

 

* Triện tiêu yên diệt giác giai kí dĩ lan san.

 

Diên tán tôn không tri hoan ngu nhi tịch mịch.

 

Uyên lữ hữu li biệt chi hận loan giám phân thu.

 

Đoạn huyền vô tái tục chi kì tiên âm miểu tuyệt.

 

 

 

THỨ: 26   – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời nhị thập lục –  Sự đa nạo giảo –  Hạ hạ

 

* Nhiễu nhiễu phục nhiễu nhiễu.

 

Cực mục thanh giang miểu.

 

Cô chu vị đắc hồi.

 

Vọng tín không sinh não.

 

* Hốt hốt nhiễu nhiễu mục tiền như lí loạn ti.

 

Hoặc hoặc hoàng hoàng tâm hạ nhược phần viêm hỏa.

 

Giang hạo miểu nhi quy chu vị chí mục cực hồn tiêu.

 

Ý oanh não nhi sở sự bất thông tình nghi tràng đoạn.

 

 

 

THỨ:27    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời nhị thập thất –  Cẩn phòng ngữ thất –  Trung bình

 

* Đàm tiếu sinh kinh cức.

 

Phi ngôn thất sở ngôn.

 

Nhược phi lương hữu giám.

 

Kỉ bị khổ khiên triền.

 

* Xúc phạm kị húy nãi đao kiếm sinh vu khẩu giác kì khẩu nghi giam.

 

Ki tụng thị phi nhi kinh cức khởi vu thiệt đoan kì thiệt nghi quyển.

 

Xuất nhất ngữ nhi đương tam tư.

 

Cử nhất sự nhi nghi tường thẩm.

 

 

 

THỨ:28    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời nhị thập bát –  Tự cẩn vật thác –  Trung bình

 

* Cử thố tự đoan vi.

 

Hành tàng canh cẩn cơ.

 

Thác nhân vi sở sự.

 

Khủng hậu biến thành phi.

 

* Sở vi cử thố viễn tà nịnh nhi thân quân tử tự lan tư hinh.

 

Động chỉ hành tàng thủ đoan chính nhi khứ bạo mạn như tùng chi thịnh.

 

Kính kì sự vật thác phi nhân.

 

Cẩn kì thân nhi giới vọng tác.

 

 

 

THỨ:29    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời nhị thập cửu –  Đắc thời vi hỉ –  Thượng thượng

 

* Mãn mục phát phương phỉ.

 

Tiên viên cảnh tối kì.

 

Sấn phùng giai khánh tiết.

 

Hoan tiếu túy kim.

 

* Vạn hủy thiên đáo dương xuân nhi thủy tú.

 

Hoài tài bão nghệ đắc thời tế nhi phương thông.

 

Linh căn đái xuân khí nhi phát manh.

 

Quân tử ngộ thời cơ nhi hiển đạt.

 

 

 

THỨ:30    – GIỜ :  Thìn

 

*  Thìn thời tam thập –  Khoái nghi thối lự –  Trung bình

 

* Tiến thối chính nghi tân.

 

Minh nhân kiến ý thâm.

 

Hảo tương hoài nội sự.

 

Nhất quyết tự phân minh.

 

* Tri tiến thối tồn vong giả nãi hữu tiên kiến chi minh.

 

Thức lợi hại vinh nhục giả tất vô hậu hối chi hoạn.

 

Tâm chi nghi lự ngộ lương hữu nhi hiểu nhiên.

 

Sự chi u tiềm đắc quý nhân nhi minh biện