Thần tiên Việt Nam

Khổng Minh 32 Quẻ Thần Quái 越南道教

KHỔNG MINH 32 QUẺ THẦN QUÁI

 

*Người muốn xin quẻ, trước phải rửa tay lau mặt sạch sẻ, đốt 3 cây nhang thơm, cắm lên lư hương trên bàn (nếu có thể thì thêm ba ly rượu , ba ly nước trà) Dùng 5 đồng xu có đánh dấu sơn một mặt (gọi là mặt âm, còn mặt không có sơn là mặt dương) nắm trong bàn tay trái hơ qua lại trên nhang để tẩy uế . Xong, nắm hai bàn tay lại, tay trái bên trong, lắc đồng xu vài lần, đưa lên trán, đọc bài khấn nguyện:

Khấn thần tiên…

Khấn nguyện xong, bày đồng xu trên bàn, theo thứ tự từ trên xuống dưới. Xem xét những đồng xu này để định thành quẻ gì tùy theo hình âm dương của 5 đồng xu. Từ đó suy ra việc tốt xấu, ứng nghiệm phi thường.

BẢNG   XẾP THÀNH QUẺ

Số của quẻ có hình dạng theo thứ tự từ trên xuống như sau:

(A = âm, có sơn—D = dương, không sơn)

1/- DDDDD

2/-DAAAA

3/-ADAAA

4/-AADAA

5/-AAADA

6/-AAAAD

7/-DDAAA

8/-DADAA

9/-DAAAD

10/-DAADA

11/-ADDAA

12/-ADADA

13/-ADAAD

14/-ADADA

15/-AADAD

16/-AAADD

17/-DDDAA

18/-DDADA

19/-DDAAD

20/-DADDA

21/-DADAD

22/-DAADD

23/-ADDDA

24/-ADDAD

25/-ADADD

26/-AADDD

27/-ADDDD

28/-DDADD

29/-DADDD

30/-DDDDA

31/-AAAAA

32/-DDDAD

 

01/- QUẺ   THỨ 01—

Quẻ CHẤN—THƯỢNG THƯỢNG

*THI

Thái phượng trình tường thuỵ ,

Kỳ lân giáng đế đô ,

Hoạ khứ nghênh phúc chí ,

Hỉ khí doanh môn my .

-Dịch:

   Phượng đẹp báo điềm lành

   Kỳ lân xuống đế đô

   Họa đi, đón phúc đến,

   Khí mừng khắp người, nhà.

*Giải

Bình sinh như đắc kim niên vận

Hỉ phùng cát khánh cánh ngộ tân

Vượng tài quí nhân vinh phúc chí

Bá sự toại tâm hữu phúc nhân

-Dịch:

Bình sinh mà được vận này,

Mừng vui đã gặp nhiều may mắn vào.

Nhiều tiền, đổ đạt , chức cao,

Thật người có phúc, ai nào hơn ta.

   *ĐOÁN : Thân được hưởng lộc, họa hết phúc đến, mong cầu đều thông, không có gì bất lợi.

 

Cầu công danh: được chức vị

Triều đình: thăng chức

Thi cử: đắc ý

Xuất hành khai trương: đại cát

Kiện tụng: như ý

Hỏi về bệnh: được lành

Cầu tài: được mười phần tốt.

Người đi xa: tức đến ngay

Tìm người: được gặp

Mất đồ vật: tìm được

Dời nhà chỗ ở: đại cát

Thai nghén: sinh trai

Dự tính làm ăn: đại cát

Cầu tài: đắc lợi

Hôn nhân: thành tựu Nam vui vẻ nữ yêu thương

Giao dịch: hoà hợp

Bói về mưa: hai ngày sau có mưa

 

02/- QUẺ THỨ   02—

Quẻ Tùng Cách–THƯỢNG BÌNH  

THI: Tùng cách nghi canh biến ,

Thời lai hợp động thiên ,

Long môn ngư dược viễn ,

Phàm cốt tác thần tiên .

-Dịch: (Gặp) Tùng cách nên sửa đổi

Thời đến hợp dời đổi

Cửa rồng cá vượt khỏi

Xương phàm hóa Thần Tiên.

GIẢI:

Tác sự thực nghi thường cải biến

Lâm môn tật bệnh diệc an nhiên

Chiếm đắc thử quái ngận vi hảo

Xuất lộ cầu tài tiện ngộ xuân

-Dịch:

Làm việc cũng nên biến theo việc,

   Bệnh tật đến nhà đều được an.

   Xin được quẻ này vận thật tốt

   Ra ngõ cầu tài liền được ngay !

ĐOÁN: Cầu công danh: chức vị nhỏ Dự tính làm ăn: có thay đổi Tìm người: khó gặp Trong nhà: bất an

Kiện tụng: sớm hoà Hỏi về bệnh: vô phương cứu chữa Xuất hành khai trương: trung cát

Cầu tài: được tám phần mười

Mất đồ vật: khó thấy

Thai nghén: sinh gái

Lời ăn tiếng nói: trở thành hoà

Hỏi về bệnh: đại cát

Giao dịch: có trở ngại

Thi cử: đại cát

Dời chỗ ở: an ổn

Giải mộng: bị tai tiếng

Việc làm ăn: chậm thì tốt

Hôn nhân: thành nhưng có dây dưa về sau

Người đi xa: ngày mười hai hoặc mười ba thì đến  

   

03/- QUẺ THỨ   03—

Quẻ Khúc Trực—HẠ BÌNH

THI: Động dụng nhân phong khởi ,

Cầu mưu khả thác nhân ,

Nhược phùng mậu kỷ thổ ,

Dự sự khả thành toàn .

-Dịch:

   Nhờ gió việc nên khởi

   Cầu mưu nhờ được người

   Nếu gặp Mậu-Kỷ thổ

   Tính việc có thể thành.

GIẢI:

Liên hoa chính phát xuất hồng liên

Nhất ổn trùng khai kết tú lệ

Ý hoạch đại thừa giai cát khánh

Bội gia phúc lợi hỉ vô biên

-Dịch:

   Hoa sen nở đỏ khắp trong ao

   Việc ổn mở mang kết quả mau

   Ý muốn được thành công mỹ mãn

   Gia tăng phúc lợi đẹp vui sao !

ĐOÁN: Cầu công danh: được chức vị Xuất hành khai trương: cát lợi Triều đình: giữ nguyên vị trí Bói về mưa: sau ngày mai

Kiện tụng: nên hoà Hỏi về bệnh: vô phương Cầu tài: chẳng toại Người đi xa: nội trong ngày thì đến

Tìm người: không gặp Mất đồ vật: chưa đem đi xa Thai nghén: sinh nam Trong nhà: đại cát

Hôn nhân: chậm mới thành. Gặp quan: chậm gặpGiao dịch: bình   hoà Dời chỗ ở: đại cát

Thi cử: đắc ý Bản thân : bình   an Việc đi lại: đại cát

Dự tính làm ăn: trước khó sau thành

  

04/- QUẺ THỨ   04—

Quẻ Nhuận Hạ–THƯỢNG TRUNG

 

THI: Thuyền phiếm giang hồ nội ,

Môn biên hoạch trân bảo ,

Cánh nghi đại phát triển ,

Hoạ tán phúc lai lâm .

-Dịch:

   Thuyền trôi trong sông hồ

   Bên cửa gặp vật quí

   Nay lúc phát triển lớn

   Họa hết phúc đến rồi.

GIẢI:

Hoát nhiên khai lãng sở cầu xương

Thập phân phúc lợi tại môn bàng

Hảo sự thành hỉ đắc đại cát

Hợp gia khang ninh vĩnh miễn tai

-Dịch:

   Đột nhiên mở sáng việc cầu tốt

   Mười phần phúc lợi ngay bên cửa

   Việc tốt thành vui được tốt thay

   Cả nhà bình an miễn họa tai.

ĐOÁN: Đi xa:  có lợi Dự tính làm ăn: có thể thành Kiện tụng: hoà nhau Thi cử: đạt kết quả

Hỏi về bệnh: sớm hết Cầu tài: được tám phần Sanh nở: sinh gái Cầu công danh: được chức vị

Hôn nhân: thành tựu Tìm người: được gặp Tìm của bị mất: có thể tìm được Triều đình: đắc ý

Giao dịch: thành công Người đi xa: được tinTrong nhà: tốt vui Dời chỗ ở: đại cát

 

05/- QUẺ THỨ   05—

Quẻ Tai Chính—HẠ HẠ

THI: Thử quái án nam phương ,

Tai nguy bất khả đương ,

Công tư bất cát lợi ,

Nhật hạ hữu tiểu ương .

-Dịch:

   Quẻ này về phía Nam

   Nguy tai chẳng thể đương

   Công tư đều bất lợi

   Ngày kế có tai ương

GIẢI:

Tâm lý :  sinh do dự –Người đi xa: chưa đến

Doanh Mưu : khó thành —Việc mong cầu: không toại ý.

   Gặp quẻ này nên nhẫn nại , gìn giữ ý tứ.

ĐOÁN:

Dự định: bị ngăn   trở Xuất hành khai trương : bình bình Kiện tụng: không hoà Giải được Cầu tài: không được gì

Sanh nở: sinh gái Hôn nhân: bình bình Tìm người: chẳng thấy hướng

Tìm của bị mất: đông nam

Giao dịch: bất thành

Người đi xa: chưa về

Hỏi về bệnh: bệnh về thân , chữa được

Nhà cửa: có dời đổi

 

06/- QUẺ THỨ   06—

Quẻ Tiến Tường— TRUNG BÌNH

THI: Thả thủ quân tử phận ,

Vật dụng tiểu nhân ngôn ,

Phàm sự nghi cẩn thận ,

Tác phúc bảo an nhiên .

-Dịch:

   Nên giữ phận quân tử

   Đứng nói lời tiểu nhân

   Mọi việc nên cẩn thận

   Làm phúc được an nhiên.

GIẢI:

Liên niên tác sự bất phân minh

Khi thiện phạ ác quyên tiền trình

Nhật nhật cầu tài vô lợi tức

Triêu triêu duy hữu thị phi sinh .

-Dịch:

   Nhiều năm làm việc chẳng phân minh

   Chê thiện khen ác hỏng tiền trình

   Ngày ngày cầu tài không có lợi

   Thị phi chuyện nọ cứ liền sinh.

ĐOÁN:

Cầu công danh: không toại ý

Thi cử: bất lợi

Xuất hành khai trương: cẩn thận

Người bệnh: chưa an

Tìm người: không gặp

Của bị mất: tiền bạc mất

Người đi xa: không đên

Sanh nở: sinh gái

Việc thưa gửi: bất lợi
Dự tính làm ăn: bất thành

Hôn nhân: khó thành

Cầu tài: không có lợi

  

07/- QUẺ THỨ   07—

Quẻ   Tiến Cầu—THƯỢNG THƯỢNG

THI:

Hợp gia nhân an thái ,

Danh lợi lưỡng hưng xương ,

Nội ngoại giai đại cát ,

Hữu hoạ bất thành ương .

-Dịch:

   Người cả nhà đều khỏe

   Danh lợi cả hai thêm

   Trong ngoài đều rất tốt

   Gặp họa chẳng bận tâm.

GIẢI:

   Bố THI trai tăng cập phóng sinh

Âm đức tích phúc hậu vô cùng

Dục bảo bá niên tăng phú quí

Hiếu nghĩa thường tồn vĩnh khang lạc.

-Dịch:

   Phóng sinh và cúng dường trai tăng

   Chứa nhóm công đức mấy ai bằng

   Muốn giữ sang giàu lâu vững chắc

   Gìn câu hiếu nghĩa vẹn trăm năm.

ĐOÁN:

Cầu công danh: được chức vị Dự tính làm ăn:  thành côngKiện tụng: thắng lý Người bệnh: mau lành

Cầu tài: mười phần Thai nghén: sinh trai Hôn nhân: hoà hợp Trong nhà: đại cát

Xuất hành khai trương: được quí nhân giúp đỡ Thi cử: được trung bình . .Kiếm tiền: Được thành Người đi xa: đến ngay

Tìm người: được gặp hướng

Tìm của bị mất: tây bắc Giao dịch: thuận thảo Bản Thân : được tiền bạc

Gặp quan: bình an Bói về mưa: ngày Mậu ,Kỷ sẽ có mưa

.Mở cửa hàng: đại cát .Làm nhà: được cung Tiến Bửu (tốt)

Dời chỗ ở:  đại phát

  

08/- QUẺ THỨ   08—

Quẻ   Tiến Bảo—THƯỢNG   CÁT

THI:

Hảo đức thừa thiên hữu ,

Môn chiêu vạn sự tân ,

Hữu nhân tương trợ lực ,

Hoạch phúc tận hoan hân .

-Dịch:

   Đức tốt dược trời giúp

   Cửa đón muôn việc lành

   Được người cao trợ lực

   Hưởng phúc kết quả thành.

GIẢI:

Bất mưu bất động bất tân cần

Tài bảo kim triêu long tiến môn

Gia trạch quang huy đa cát khánh

Cánh kiêm phúc thọ lưỡng song toàn .

-Dịch:

   Chẳng tính chẳng làm không vất vả,

   Của tiền sớm đến, rồng cho ta

   Cửa nhà sáng sủa nhiều vui vẻ

   Phúc thọ song toàn cất tiếng ca.

ĐOÁN:

Cầu công danh: được chức vị

Dự tính làm ăn:  thành công

Kiện tụng: được hoà Hỏi về bệnh: được an

Cầu tài: mười phần

Hôn nhân: thành tựu

Giao dịch: có kết quả Trong nhà: đại cát

Triều đình: đại cát

Thi cử: được bảng trên

Thai nghén: sinh trai

Người đi: ba ngày nữa tới

Xuất hành khai trương: thuận buồm xuôi gió

Mất đồ vật: tìm được liền

Gặp quan: đại lợi

Dời chỗ ở :  hưng long

 

QUẺ THỨ 09:

Cửu Hoạch An Quái — trung cát

THI:

   Mục hạ như đông thụ ,

Khô mộc vị khai hoa ,

Chỉ đãi xuân sắc đáo ,

Tiệm tiệm phát manh nha .

-Dịch:

   Dưới mắt cây mùa đông

   Cây khô không trổ bông

   Chờ mùa Xuân sắp đến

   Dần dần sẽ nẫy mầm.

GIẢI:

Kim niên vận xuất vĩnh vô tai

Cảm tạ thiên ân giáng phúc lai

Khả khứ cầu tài tác mãi mại

Tứ phương tiến lộc xứng tâm hoài

-Dịch:

   Năm nay vận đến hết tai nàn,

   Cảm tạ ơn Trời đã giáng ban

   Có thể cầu tài, buôn bán được

   Bốn phương tài lộc tốt vô vàn.

ĐOÁN:

Việc thưa gửi: hoà tốt

Người bệnh: không nặng

Cầu tài: đắc lợi Người đi xa: đến ngay

Trong nhà: đại cát

Hôn nhân: thành tựu

Giao dịch: thuận lợi

Sanh nở: sinh trai

Cầu công danh: ở xa tốt

Xuất hành khai trương: đi xa có lợi

Mưu Vọng : nên gặp tuổi Dần

Thi cử: trung bình

Tìm người: gặp gỡ

Mất của: tìm trong nhà

Dời chỗ ở: cát lợi

Gặp quan: sinh tài

Bói về mưa: sắp có mưa

Việc đi lại: bình an

  

10/- QUẺ THỨ   10—

Quẻ   Toại Tâm—TRUNG CÁT

THI:

Thời trị dung hoà khí ,

Tồi tàn vật tái khởi ,

Cánh phùng vi tế vũ ,

Xuân sắc bồng bột sinh .

-Dịch:

   Thời vận được dung hòa

   Vật hỏng hết sinh ra

   Gặp được mưa Xuân tưới

   Cảnh tươi tốt quanh ta

GIẢI:

Phùng hung hoá cát sự khả cầu

Ngộ nạn thành tường lạc hữu dư

Kim chính tư ức đa niên sự

Khai hoát hung trung khí tự thư

-Dịch:

   Việc hung hóa cát được nên thành

   Gặp nạn thoát ra , vui đến nhanh

   Nay phải nghĩ suy kinh nghiệm cũ

   Trong tâm bừng sáng hết loanh quanh  

ĐOÁN:

Cầu công danh: được chức vị Dự tính làm ăn: đại cát Kiện tụng: có thể hoà Hôn nhân: thành tựu

Cầu tài: được chín phần Hỏi về bệnh: sắp lành Giao dịch: hoà hợp Trong nhà: bình an

Triều đình: có   hỉ sựLời ăn tiếng nói: cẩn thận Tìm người: có thể gặp Người đi xa: có thể đến

Của bị mất: có người đem trả
Xuất hành khai trương: có lợi

Thai nghén: sinh trai

Gặp quan: có ăn uống

Dời chỗ ở: cát lợi

Bói về mưa: sắp có mưa

Việc làm ăn: có   lợi

Buôn bán: khá tốt  

 

11/- QUẺ THỨ 11—

Quẻ Tai Tán—ĐẠI CÁT

THI:

Tai tán phúc môn khai ,

Hỉ khí tự Nam lai ,

Nguyệt hạ tương phùng xứ ,

Kỵ mã đắc ý quy .

-Dịch:

   Hết nạn cửa phúc mở

   Vui từ phương Nam đến

   Gặp nhau dưới trăng thanh

   Đắc ý cỡi ngựa về.

GIẢI:

Trục nhật triêu triêu chỉ tại gia

An cư cẩm thượng tái thêm hoa

Bảo vật bất cầu thường hữu lai

thiên thời phú quí cánh vinh hoa

-Dịch:

   Suốt ngày chỉ ở tại nhà,

An cư áo gấm thêm hoa đủ đầy.

   Chẳng cầu vật báu đến ngay,

   thiên thời tận hưởng những ngày vinh hoa .

ĐOÁN:

Cầu tài: được bảy phần Trong nhà: bình   an Xuất hành khai trương: đại cát Tật Bệnh : không nặng

Việc thưa gửi: hoà hảo Dự tính làm ăn: thành công nhỏHôn nhân: thành tựu Sanh nở: sinh trai

Cầu công danh: được chức vị Thi cử: có hy vọng Người đi xa: đến ngay Tìm người: được gặp

Của bị mất: tự trở vềDời chỗ ở: đại cát. Gặp quan: có tài lộcGiao dịch: về sau thành

 

12/- QUẺ THỨ   12—

Quẻ   Thượng Tiến—THƯỢNG BÌNH

THI: Tiến thủ đa tuỳ ý ,

Hàn nho ý cẩm qui ,

Hữu nhân chiếm thử quái ,

Phàm sự nhậm ý vi .

-Dịch:

   Tiến lui đều tùy ý

   Trò nghèo áo gấm về

   Người xin được quẻ này

   Mọi việc chẳng chỗ chê.

GIẢI:

Hoà miêu cửu hạn giáng cam lâm

Khách lữ tha hương kiến cố qui

Tú tài nho sinh đăng kim bảng

Long môn phấn dược thượng thanh vân

-Dịch:

   Lúa đậu hạn lâu gặp mưa rào

   Lữ khách đi xa nay trở về

   Tú Tài THI được bảng vàng chiếm

   Cửa rồng gắng nhảy vượt mây xanh

ĐOÁN:

Cầu công danh: mọi sự tốt Dự tính làm ăn: hợp tâm Kiện tụng: thắng lý Người bệnh: chóng lành

Cầu tài: chín phần Người đi xa: không xa lắm Tìm người: ba ngày thì gặp Xuất hành khai trương : đại cát

Triều đình: gần người quí Dời chỗ ở: đại cát

Hướng tìm bị mất: tây bắc Sanh nở: sinh trai

Hôn nhân: có thể thành . .Trồng trọt: có thu hoạch Giao dịch: thành công Trong nhà: bình an

 

13/-QUẺ THỨ 13

Quẻ Ám Muội—HẠ HUNG

THI:

Tỉnh để quan minh nguyệt ,

Kiến ảnh bất kiến hình ,

Tiền tài đa thất khứ ,

Cẩn thủ đắc an ninh .

-Dịch:

   Đáy giếng xem trăng sáng

   Thấy ảnh chẳng thấy hình

   Tiền tài bị mất mát

   Cẩn thận mới an ninh.

GIẢI:

Chiếm đắc thử quái bất vi cao

Cầu tài vị tất hữu phân hào

Tảo xuất dạ nhập không phí lực

Đề phòng tiểu nhân ám phóng điêu

-Dịch:

   Xin được quẻ này chẳng được cao

   Cầu tài chưa chắc được phân nào

   Đi sớm về tối uổng phí sức

   Đề phòng tiểu nhân ám hại sau.

ĐOÁN: Dự định: chẳng toại ý Xuất hành khai trương: không tốt .Tình cảm:  bất thành Tìm người: không gặp

Cầu tài: mất vốn

Giao dịch: chẳng thành Trong nhà: bình an

Kiện tụng: thua sút lý

  Của bị mất: nên tìm ngay mới có hy vọng Sanh nở: sinh trai .Cầu hôn : bất thành

Người đi xa: chưa đến

Hỏi về bệnh: được phúc

Bói về mưa: ban đêm mưa

Dời chỗ ở: đại cát

Thi cử: không toại ý

Gặp quan: bất lợi.

  

14/- QUẺ THỨ 14

Quẻ An Tĩnh—HẠ TRUNG

THI:

Tự tâm đa bất định ,

Dự định vị tất thành ,

Nhẫn nại phương vi phúc ,

Thủ phận miễn tai tinh .

-Dịch:

   Trong tâm nhiều rối loạn

   Việc dự tính khó thành

   Tốt nhất là nhẫn nại,

   Giữ phận tránh tai ương.

GIẢI:

Quán quân vi thiện mạc hành hung

Vạn khoảnh tâm điền thường phản tỉnh

Phụ mẫu đường tiền tu hiếu kính

thiên lí chiêu nhiên phúc khí đa

-Dịch:

   Xem anh làm thiện chớ làm hung

   Muôn đám ruộng tâm thường xét suy

   Hiếu kính mẹ cha tròn bổn phận

   Ơn Trời nhỏ phúc mới thành công.

ĐOÁN:

.Công danh : chẳng toại ý

Xuất hành khai trương: không có lợi

Việc thưa gửi: Giải hoà

Dự tính làm ăn: được năm phần

Cầu tài: bất lợi

Tìm người: không gặp

Hôn nhân: lầm người.

Trong nhà: bình an

Triều đình: tiểu cát

Hỏi về bệnh: bình thường

Người đi xa: đang đi

Của bị mất: khó tìm được

Dời chỗ ở: không nên

Gặp quan: không gặp được

Giao dịch: như cũ .

Trồng trọt: có thu hoạch

Sanh nở: sinh trai

  

15/- QUẺ THỨ 15—

Quẻ Huyền Vũ—HẠ HUNG

THI:

Khô mộc phùng sương tuyết ,

Kinh tâm vô y thác ,

Cô châu ngộ đại phong ,

Bá sự nan hưởng thông .

-Dịch:

Cây khô bị sương tuyết

Lòng sợ, không nơi giúp

Thuyền con gặp gió to

   Trăm việc khó thông suốt

GIẢI:

Huyền vũ nhân giai chủ phá tài

Đề phòng khẩu thiệt hữu quan phi

Thiết kỵ đạo tặc tinh thuỷ hoả

Hộ nội chi nhân nghịch sự tai

-Dịch:

   Gặp Huyền Vũ ai cũng bị phá tài

   Đề phòng chuyện thị phi khẩu thiệt

   Coi chừng bị trộm cướp và lửa củi

   Người trong nhà nghịch ý bất hòa.

ĐOÁN:

Cầu tài: bất lợi Xuất hành khai trương: không nên Cầu tài: bất thành Tìm người: không gặp

Sanh nở: sinh gái Kiện tụng:  hoà cát Hôn nhân: nhiều trở ngại Giao dịch: không hợp nhau

Trong nhà: như cũ Của bị mất: không tìm được Người đi xa: trên đường đi Hỏi về bệnh: khó lành

Thi cử: chỉ đạt hạ khoa Gặp quan: không tốt

.Công việc: bất thành Lời ăn tiếng nói: cần lưu tâm thận trọng

  


 


Ai đang trực tuyến

  • 0
  • 3.770
  • 821
  • 803
  • 202
  • 1.188.735
  • 278.235