topthantienvietnam.jpg


Trạng Trình Chọn Ngày Tốt Xấu - Đạo giáo Thần tiên 越南道教

TRẠNG TRÌNH THẦN TIÊN

CHỌN NGÀY TỐT XẤU

Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm 阮秉谦

 

TRANG_TRINH_NGUYEN_BINH_KHIEM.jpg

 

Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm       - Đạo Giáo Thần Tiên 道教神仙

 

trangtrinhtrongngaytotxau.jpg

CHƯƠNG 1: Phương pháp chọn ngày giờ tốt

1/. Tìm biết mục định làm và những ngày tốt

Trước tiên, dò có mục lục soạn sẵn 86 mục việc thường làm trong chương 2 để biết mục mình làm thuộc về mục nào trong sách đó. Rồi vào ngay mục việc đó, để biết hết tên các ngày tốt cho mục việc của mình làm. Ví dụ: Muốn lợp nhà thì tìm mục số 4 thấy có 23 ngày tốt ; muốn xây bếp tìm mục số 17 thấy có 18 ngày tốt...vv...

2/ Dò xem gặp bao nhiêu ngày tốt đó trong thời gian mình định làm

Bây giờ, ta phải tính xem việc mình định làm đây là làm trong khoảng thời gian nào. ( Ví dụ từ ngày nào tới ngày nào, trong khoảng bao lâu thì xong ) Rồi dò trong lịch xem trong khoảng thời gian đó gặp bao nhiêu ngày tốt có tên trong mục ( mà mình mới tìm ra ở trên đó ). Ghi hết các ngày đó ra, tính xem ngày nào có nhiều bậc nhất trong số đó thì chọn.

3/ Định số bậc cho ngày tốt căn bản

Trong chương 2 gồm có 86 mục, Mỗi mục nào cũng có biên sẵn một số ngày tốt, được mệnh danh là những ngày tốt căn bản, vì phải lấy nó làm gốc để lựa ngày. Và bất kỳ ngày nào trong đó, khi đã chọn trong số đó là đã có 5 bậc/ngày. Xét bậc cho ngày tốt căn bản khi gặp

4/ Xét bậc cho ngày tốt căn bản khi gặp 3 loại: Sao - Trực - Thần Sát

Mỗi ngày tốt căn bản đều gặp 3 loại sao-Trực-Thần Sát. Bởi do có việc gặp gỡ này mới có việc thêm bớt bậc cho ngày tốt căn bản. Đại khái hễ gặp 1 loại nào hợp với mục mình làm thì cộng thêm 1 bậc, gặp bao nhiêu loại hợp thì được cộng thêm bấy nhiêu bậc. Ngược lại, gặp loại nào trái-kỵ với việc mình làm thì trừ đi 1 bậc, gặp bao nhiêu loại khắc kỵ thì trừ đi bấy nhiêu bậc. Cụ thể cho từng loại được tính như sau:

a/. Xét bậc khi gặp các loại Sao:

- Trước tiên xin nói rõ Sao ở đây chỉ là chỉ Nhị Thập Bát Tú thôi, các Sao khác đã tính có loại Thần Sát rồi vậy. Hệ này gồm 28 vì Sao, chia ra làm 3 loại: Kiết Tú ( Sao tốt ), Bình Tú ( Sao trung bình ), Hung Tú ( Sao xấu). Hãy dò xem trong lịch, mỗi ngày đều có 1 Sao tương ứng đi kèm, căn bản gặp sao gì, tốt hay xấu, hay bình rồi tính như dưới đây

- Ngày tốt căn bản gặp Kiết Tú: Trước tiên là ta được cộng 1 bậc trước đã. Kế đến dò xem trong chương 3 khi nói về 28 Sao này, xem trong các việc nên - kỵ của Sao này đối với việc mình định làm thế nào. Nếu gặp Sao nay có nói nên làm việc mình định làm thì được cộng thêm 1 bậc nữa .

Ví dụ: Ta định lựa ngày cưới gả mà gặp Sao Phòng, là Sao tốt, là được cộng thêm 1 bậc, xem chỗ Sao Phòng thấy có nói nên cười gả, hợp với việc của mình, vậy là cộng thêm 1 bậc nữa . Tức là cưới gả mà ngày đó có Sao Phòng là được cộng thêm 2 bậc vậy. Nhưng nếu đó là Khai trương, thì chỉ được cộng thêm 1 bậc thôi, vì chỗ Sao Phòng không có nói nên Khai trương.

- Ngày tốt căn bản gặp Hung tú: Trước tiên là thấy bị trừ 1 bậc đã, kế đến cũng như ở trên, xem chỗ Hung Tú này có khắc kỵ việc mình làm không, nếu có là bị trừ thêm 1 bậc nữa vậy

Ví dụ: Ta xem cho thân chủ kiếm ngày chôn cất, gặp Sao Cang thì bị bớt 1 bậc, xem chỗ sao Cang thấy có nói kỵ chôn cất nên bớt thêm 1 bậc nữa vậy.

Nghĩa là chọn ngày cho việc chôn cất gặp Sao Cang thì bị trừ 2 bậc. Nhưng nếu là định đào giếng thì chỉ bị bớt 1 bậc thôpi, vì Sao Cang không cữ việc đào giếng.

- Ngày tốt căn bản gặp Bình Tú: Như vậy thì không được công thêm bậc đầu tiên nhưi 2 loại trên. lúc này ta phải xem chỗ sao Bình Tú này xem hợp kỵ với việc mình định làm thế nào, nếu gặp việc hợp thì được cộng thêm 1 bậc, nếu gặp việc kỵ thì bị trừ đi 1 bậc, nếu việc mình định làm không thấy nói gì đến thì không cộng cũng không trừ.

b/ Xét bậc khi gặp 12 loại Trực:

Có 12 Trực tầt cả. Trong các lịch có ghi rõ mỗi ngày ứng với 1 trực tương ứng, xoay vần đi, chỉ có ngày giao tiết thì trực mới trùng với trực ngày trước . Cách tính cũng y như trên, nếu gặp trực hợp với việc mình định làm thì cộng thêm 1 bậc, nếu gặp trực kỵ với việc mình định làm thì trừ đi 1 bậc, không thấy nói gì đến trực trong mục việc mình định làm thì thôi.

c/. Xét bậc khi ngày tốt căn bản gặp các loại Thần Sát:

Nếu nói đến Thần Sát cò hàng mấy trăm loại Thần Sát, có những Thần Sát hợp lý cũng có, những Thần Sát rất phi lý do người đời sau bịa đặt ra cũng có. Nhưng trong phạm vi bài này, tôi không bàn đến vấn đề đó vậy, chỉ xét 1 số Thần Sát có đề cấp đến trong từng ụ việc nêu ra thôi. Có những thần sát được nêu ra trong lịch (đương nhiên là lịch chữ Nôm chứ lịch Việt thì không có ghi 1 thần sát nào rồi ), có những thần sát không ghi ra lịch, ta phải tra trong bảng lập thành sẵn ở chương 8. Trong tất cả thần sát đề cập đến trong mục, có khi chỉ gặp 1 -2 thần sát trong ngày tốt căn bản, thậm chí có khi cũng không gặp thần sát nào cũng có. Tùy có thần sát đó hợp hay kỵ với việc mà mình định làm mà cộng hay trừ bậc, mỗi thần sát hợp hay kỵ là 1 bậc.

5/. Một thí dụ cụ thể:

Nay lấy mục "động đất ban nền" làm 1 thí dụ để dẫn giải cho đầy đủ. Xem trong chương 2 thì mục "động đất ban nền" là mục thứ 5, có 5 khoảng sau đây:

- Có kể 15 ngày tốt căn bản: Giáp Tý, Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tị, Giáp Thân, Bính Tuất, Giáp Ngọ, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Giáp Thìn, Quý Sửu.

- Có đề cập 5 trực hợp với mục: Trừ, Định, Chấp, Thành, Khai

- Có đề cập 4 trực kỵ với mục: Kiên, Phá, Bình, Thu.

- Có đề cập 5 Kiết Thần hợp với mục: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Huỳnh Đạo, Nguyệt Không.

- Có đề cập đến 8 Hung sát kỵ với mục: Thổ Cấm, Thổ Ôn, Thổ Phủ, Thổ Kỵ, Thiên Tặc, Nguyệt kiên chuyển sát, Thiên Địa chuyển sát, Cửu thổ Quỷ. Giả như ta tính làm mục "động đất ban nền" này là trong năm Quý Hợi (1983), trong khoảng 2 tiết Kinh Trập & Xuân Phân Có lịch thì ta tìm thấy khoảng thời gian này là từ 7/3/1983 đến 5/4/1983 ( có Âm lịch là từ 23/1 đến 22/2 năm ấy ). Xét trong khoảng thời gian này ta thấy được 7 ngày tốt căn bản của mục này ( nằm trong 15 ngày kể ở trên) . Trước tiên, ta cho mỗi ngày tốt căn bản này là 5 bậc, và cư có cách gia-giảm đã nói để tìm ngày tốt nhất:

- Ngày Giáp Ngọ: Sao Tâm ( hung), trực Bình (kỵ), Sao Nguyệt Đức (hợp), Sao Huỳnh Đạo (hợp), Sao Cửu Thổ Quỷ (kỵ) => Vốn 5 bậc, nay bớt 3 thêm 2 nên còn 4 bậc.

- Ngày Bính Thân: Sao Cơ (kiết), trực Chấp(hợp), SaoThiên Đức (hợp). => Vốn 5 bậc nay thêm 3 nữa là được 8 bậc.

- Ngày Mậu Tuất: Sao Ngưu(hung), trực Nguy(không), => Vốn có 5 bậc nay bớt 1 còn 4 bậc

- Ngày Kỷ Hợi: Sao Nữ (hung), trực Thành (hợp), Sao Thổ Cấm (kỵ), => Vốn có 5 bậc nay thêm 1 mà bớt 2 nên còn 4 bậc.

- Ngày Canh Tý: Sao Hư (hung), trực Thu (kỵ), Sao Huỳnh Đạo (hợp), Sao Nguyệt Không (hợp). => Vốn có 5 bậc nay bớt 2 mà cũng thêm 2 vậy là vẫn nguyên 5 bậc

- Ngày Giáp Thìn: Sao Khuê (không), trực Trừ (hợp), Sao Nguyệt Đức (hợp). => Vốn có 5 bậc, nay thêm 2 bậc nữa là được 7 bậc.

- Ngày Quý Sửu: Sao Tinh (không), trực Bế (không), Sao Thiên Ân (hợp). => Vốn có 5 bậc nay thêm 1 bậc nữa là được 6 bậc.

Các Sao-Trực đều có ghi trong lịch. Trong chương 2 khi đề cập đến từng mục đều có ghi rõ hợp-kỵ với Trực gì, Thần sát gì. Các Sao tốt xấu thì trong chương 3 có ghi rõ sao tốt xấu, và nó có những trường hợp ngoại lệ, hãy lưu ý để khỏi nhầm. Ví dụ như sao Đê vốn là Hung Tinh, nhưng ở ngày Thìn nó là Đăng Viên nó lại thành cực kỳ tốt vậy. Về các Sao Thần Sát ( Sao ở trên là Sao trong hệ Nhị Thập Bát Tú thôi ) thì trong chương 8 có ghi rõ từng tiết khí gì có các sao gì trong từng ngày, quan trọng là ta phải xác định thời gian mà mình định làm việc đó nằm trong tiết khí gì.

Bây giờ, sau khi đã cho bậc các ngày ấy có Sao  - Trực - Sao Thần Sát, ta tổng kết lại xem ngày nào có bậc cao.

Đấy chỉ mới là TẠM CHỌN thôi. Vì xem ngày mà không xét tuổi thì không được vậy. Đem các ngày mà ta đã chọn có bậc cao đó mà so đối với tuổi để có kết quả sau cùng. Nhiều khi 1 ngày ở phần trước có bậc thấp hơn, nhưng khi sang bên này lại cao bậc hơn ; nhiều ngày ở phần trước có bậc cao hơn, nhưng khi so với tuổi lại xung kỵ nên thấp bậc xuống không được chọn. Cho nên, trong việc chọn ngày chỉ cần hấp tấp, sai 1 li đi 1 dặm ngay. Huống chi đây chỉ mới là cách CHỌN NGÀY CĂN BẢN thôi, còn những cách chọn ngày đặc biệt khác xa so với các cách lựa chọn này. Đạt đến mức thuần thục các cách đó, thì ứng dụng vào không cần dùng các phép hóa giải căn bản nữa, chỉ lựa đúng ngày giờ đến ngay nơi góc nào đó tác động vào (chẳng hạn dùng búa gõ lên đó, hoặc vỗ lên vách nơi đó là đủ..).

6/. Lẩy tuổi mình so đối với các ngày tốt cao bậc

Muốn biết cách so đối tuổi với các ngày cao bậc phần trước, xin xem thuần thục chương 5 và 6, có luận về các vấn đề cơ bản của Âm Dương, Ngũ Hành, Can Chi, Xung - Hại - Hình - Phá - Hợp... (Xin nhớ phải nhuần nhuyễn ở 2 chương đó hãy xem cho người kẻo có sai lệch). Để thí dụ cho việc này, ta tạm lấy 2 ngày cao bậc nhất trong thí dụ trên kia so đối với 2 tuổi Nhâm dần và Kỷ Dậu, thử xem thế nào. Trong thí dụ trên, 2 ngày cao bậc nhất chính là Giáp Thìn 7 bậc - và Bính thân 8 bậc.

* Trước tiên ta chọn người tuổi Nhâm Dần trước:

- Tuổi này so với ngày Bính Thân có 3 cách xấu: Nhâm thủy và Bính hỏa là Can phá. Dần với Thân là Trực xung. Nhâm Dần nạp âm Kim, Bính Thân nạp âm Hỏa, tương khắc. Vậy ngày Bính Thân trước được 8 bậc nay nếu người làm là tuổi Nhâm Dần thì chỉ còn 5 bậc.

- Tuổi này so với ngày Giáp Thìn có 1 cách xấu: Nhâm Dần nạp âm Kim, Giáp Thìn nạp âm Hỏa, tương khắc. Vậy ngày này trước 7 bậc nay còn 6 bậc.

*Với người tuổi Kỷ Dậu:

- So với ngày Bính Thân: có 1 cách tốt: Bính Thân nạp âm Hỏa, Kỷ Dậu nạp âm Thổ, tương sinh. Vậy ngày Bính thân trước 8 bậc nay thành 9 bậc.

- So với ngày Giáp Thìn: có 3 cách tốt: Giáp Dương Mộc với Kỷ Âm thổ là Thiên Can hợp hóa Thìn với Dậu là Địa Chi Lục Hợp Giáp Thìn nạp âm Hỏa, Kỷ Dậu nạp âm thổ. Vậy ngày Giáp thìn trước chỉ 7 bậc nay thành 10 bậc Qua thí dụ trên, ta thấy rõ ngày trước thấp bậc sau có thể cao, trước cao sau có thế thấp.

7/.Chọn giờ tốt

Khi chọn được ngày lành rồi thì chọn giờ tốt trong ngày để khởi công, khởi sự, là bắt đầu làm cái việc mình định làm ấy. Trong 1 tháng có ngày tốt ngày xấu, thì trong 1 ngày cũng có giờ tốt giờ xấu ( nếu quý vị nào nghiên cứu sâu về quẻ Dịch thì có thể không được giờ thì lấy phút, không được cả quẻ phút thì lấy giây. Nhưng đấy là lấy động liền có quẻ Dịch, không thuộc lĩnh vực chúng ta đang trao đổi ở đây ). Có như các sách cơ bản thì trong 1 ngày có 6 giờ tốt gọi là 6 giờ Hoàng Đạo, và 6 giờ xấu gọi là giờ Hắc Đạo. Khi bàn về các giờ này ở chương 7, sẽ đưa ra các cách tính thường nêu trong các sách & chỉ ra cách tính tỉ mỉ hơn về các giờ này. Bây giờ chúng ta lấy 1 thí dụ, để tìm xem giờ tốt nào phù hợp với tuổi mình hơn. Ví dụ: Người xem tuổi Canh tý, đã xem được ngày Giáp Tý là ngày cao bậc nhất trong các bước trên. Tra xem ở chương 7, thì thấy ngày Giáp tý có 6 giờ Hoàng Đạo: Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Canh Ngọ, Nhâm Thân, Quý Dậu. cách so đối cũng y như trên kia lấy tuổi so với ngày tốt cao bậc vậy.

- Tuổi Canh Tý (Thổ) - giờ Giáp Tý (Kim): Có 1 xấu 1 tốt. Canh phá Giáp là xấu. Nạp âm Thổ sinh nạp âm Kim.

- Tuổi Canh Tý (thổ) - giờ Ất Sửu (Kim): có 3 cách tốt => Ất với Canh là Thiên Can Ngũ hợp . Tý với Sửu là Địa Chi Lục hợp. Nạp âm Thổ sinh nạp âm Kim

- Tuổi Canh Tý (Thổ) - giờ Đinh Mão (Hỏa): có 1 tốt và 1 xấu. Tý với Mão là Tam hình. Nạp âm Hỏa sinh Thổ.

- Tuổi Canh Tý (Thổ) - giờ Canh Ngọ (Thổ): có 1 tốt 1 xấu. Nạp âm Thổ với Thổ tỷ hòa, vượng. Tý với Ngọ là Lục Xung.

- Tuổi Canh Tý (Thổ) - giờ Nhâm Thân (Kim): có 2 cách tốt. Nạp âm tương sinh là 1. Tý với Thân là Tam Hợp.

- Tuổi Canh Tý (Thổ) - giờ Quý Dậu (Kim): có 1 xấu và 1 tốt. Nạp âm tương sinh là tốt. Tý với Dậu là Lục Phá.

Trong 6 giờ Hoàng Đạo trên thì giờ Ất Sửu tốt hạng nhất vì có tới 3 cách tốt. Kế đến là giờ Nhâm Thân có 2 cách tốt. Do giờ Ất Sửu là vào lúc khuya chẳng tiện xài, nên giờ hợp lý là giờ Nhâm Thân dễ dùng hơn. trong việc chọn giờ có thể sắp hạng từ tốt tới xấu như sau ;

- Giờ có 3 cách tốt là bậc nhất, rất nên dùng.

- Giờ có 2 cách tốt là bậc nhì, nên dùng.

- Giờ có 1 cách tốt mà không lẫn cách xấu là Hạng ba, khá nên dùng.

- Giờ có 2 cách tốt và 1 cách xấu là Hạng tư, khá nên dùng.

- Giờ có 1 cách tốt và 1 cách xấu là hạng năm, tạm dùng.

- Giờ có 1 cách xấu mà không có lẫn 1 cách tốt là hạng sáu, chẳng nên dùng.

- Giờ có 2 cách xấu và 1 cách tốt là hạng bảy, chẳng nên dùng.

- Giờ có 2 cách xấu là hạng tám, quyết không nên dùng.

- Giờ có 3 cách xấu là hạng chín, tuyệt đối chẳng nên dùng.

Mục lục 83 mục
- Đại minh nhật.
- Khởi tạo.
- Tu tạo.
- Lợp nhà, che mái, làm nóc.
- Động thổ ban nền.
- Xây đắp nền, tường.
- Khởi công làm giàn gác.
- Đặt táng.
- Dựng cột.
- Gác đòn đông.
- Làm cửa.
- Làm kho lẫm.
- Sửa chữa kho lẫm.
- Đem ngũ cốc vào kho.
- Về nhà mới, chuyển chỗ ở.
- Làm nhà Bếp hay sửa nhà Bếp.
- Xây Bếp.
- Thờ phụng Táo Thần.
- Tạ lễ đất đai.
- Lót giường

- Nạp lễ cầu thân.
- Làm lễ hỏi, lễ cưới gả, lễ đưa rước dâu rể.
- Ngày bất Tương nên cưới gả.
- Những tháng lợi hại cưới gả.
- Tháng sinh nam nữ lỵ cưới nhau.
- Tuổi con trai kỵ năm cưới vợ.
- Tuổi con gái kỵ năm lấy chồng.
- Chôn cất.
- Xả tang.
- Ngày Thần Trùng.
- Xuất hành.
- Ngày tốt đi thuyền.
- Ngày kỵ đi thuyền.
- Đóng thuyền hay sửa chữa thuyền.
- Làm mui ghe thuyền.
- Hạ thủy thuyền mới.
- Khai trương, mở kho, nhập kho, lấy hay cất vật quý.
- Mua hàng bán hàng.
- Lập khế ước giao dịch.
- Đặt yên máy dệt.
- Đặt yên cối xay.
- Chia nhận gia tài sản nghiệp.
- Mua ruộng đất, phòng nhà, sản vật.
- Cày ruộng, gieo giống.

- Ngâm thóc.
- Ương mạ.
- Trồng lúa.
- Gặt lúa.
- Đào giếng.
- Sửa giếng.
- Đào ao hồ.
- Khai thông hào rảnh.
- Làm cầu tiêu.
- Chặt cỏ phá đất.
- Vào núi đốn cây.
- Nạp nô tỳ.
- Kết màn may áo.
- Vẽ tượng, họa chân dung.
- Cạo tóc tiểu nhi.
- Nhập học.
- Lên quan nhận chức.
- Thừa kế tước phong.
- Đi thi, ra ứng cử.
- Cho vay mượn.
- Thu nợ.
- Làm tương.
- Làm rượu.
- Săn thú, lưới cá.
- Nuôi tằm.
- Mua lợn.
- Làm chuồng lợn.
- Sửa chuồng lợn.
- Mua ngựa.
- Làm chuồng ngựa.
- Mua trâu.
- Làm chuồng trâu.
- Mua gà, ngổng, vịt.
- Làm chuồng gà, ngổng, vịt.
- Nạp chó.
- Nạp mèo.
- Cầu thầy trị bệnh.
- Bốc thuốc.
- Uống thuốc.

Trong 83 mục trên đây, có 1 số mục không còn hợp thời, hợp lý nữa, tôi đưa ra đây chỉ để tham khảo thêm thôi. Như vào núi đốn cây - gặt lúa(chả lẽ lúa chín tới còn phải để lựa ngày hay sao? ) - lên quan nhận chức(cho là làm công chức đi thì chuyên này cũng không tự mình chọn ngày nhận chức được ) - bốc thuốc+uống thuốc (không lẽ bệnh nặng tới nơi, khám & kê đơn xong rồi phải chờ tới ngày bốc thuốc, rồi tới ngày mới sắc uống thì còn gì tính mệnh ?! ).

MỤC 1: ĐẠI MINH NHẬT

Phàm muốn tạo ra 1 vật, xây dựng 1 công trình, khởi động bất cứ việc chi...rất nên chọn trong 21 ngày được xem là ĐẠI MINH sau đây:

" Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu - Đinh Sửu, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ - Giáp Thân, Đinh Hợi, Nhâm Thìn - Ất Mùi, Nhâm Dần - Giáp Thìn, Ất Tị, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi - Bính Thìn, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu. "

Đại Minh là cái sáng rộng lớn lúc Trời Đất khai thông, Thái Dương chiếu đến. Vậy nên trăm việc dùng ngày Đại Minh tất được sự tốt đến.


MỤC 2: KHỞI TẠO .

Phàm khởi đầu chế tạo, xây đắp hay dựng nên 1 sự vật gì, như cất nhà hay đóng thuyền chẳng hạn, muốn đặng thành công và thuận lợi trong mai hậu thì nên chọn trong 10 ngay tốt sau đây:

" Kỷ Tị, Tân Mùi - Giáp Tuất, Ất Hợi - Ất Dậu - Kỷ Dậu, Nhâm Tý - Ất Mão, Kỷ Mùi, Nhâm Thân ".
Lại nên chọn ngày có: trực Thành, trực Khai . Rất tốt.


MỤC 3: TU TẠO.

Tu là sửa sang, sửa đổi, thêm bớt. Tạo là làm ra.
Có 8 ngày Đại du tu, các ngày này, các Hung thần đều về chầu Thượng Đế, nhân đó mình nên trộm tu tạo, việc chi cũng không bị trở ngại. 8 ngày đó là: " Nhâm Tý, Quý Sửu, Bính Thìn, Đinh Tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu.".

* 8 ngày trên đây có 2 ngày kế tiếp nhau, và 6 ngày kế tiếp nhau. Vậy tu tạo việc chi phải làm cho xong trong 2 ngày liên tiếp đó ( hay 6 ngày liên tiếp đó) không nên để trễ qua ngày khác. 8 ngày này chính ý là sửa chữa hơn tạo ra vì DU TU là trộm sửa chữa mà. Nếu ta làm lấn qua ngày khác, thì Hung Thần đã xuống trần, e không tốt vậy.


MỤC 4: LỢP NHÀ, CHE MÁI, LÀM NÓC.

Lợp nhà, che hiên, che mái, làm mui ghe, lợp mui ghe, làm các loại nóc để che mưa, nắng gió....nên chọn trong 23 ngày tốt sau đây:

" Giáp Tý, Mậu Thìn, Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Quý Tị, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Tân Sửu, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Nhâm Tý, Giáp Dần.

MỤC 5: ĐỘNG ĐẤT BAN NỀN.

Trước khi cất nhà hay xây dựng 1 công trình nào phải dọn 1 chỗ tất có sự động đất. Động đất là như cuốc đào xới đất...khiến cho bằng phẳng để làm nền xây dựng. Vậy nên chọn trong 15 ngày tốt khởi công:
" Giáp Tý, Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tị, Giáp Thân, Bính Tuất, Giáp Ngọ, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Giáp Thìn, Quý Sửu."
Nên chọn ngày có các Sao: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Huỳnh Đạo, Nguyệt Không
Nên chọn các trực: Trừ, Định, Chấp, Thành, Khai.
Không nên chọn ngày có các Hung Sát: Thổ Ôn, Thổ Cấm, Thổ Phủ, Thổ Kỵ, Thiên Tặc, Nguyệt Kiên Chuyển Sát, Thiên Địa Chuyển Sát, Cửu Thổ Quỷ.
Kỵ các ngày có trực: Kiên, Phá, Bình, Thu.
Ngày Quý Mùi, Ất Mùi, Mậu Ngọ: Đại Kỵ Động Thổ.

MỤC 6: XÂY ĐĂP NỀN, TƯỜNG

Xây đắp nền nhà, dinh thự, chùa...hoặc xây đắp tường vách, nên chọn trong 20 ngày tốt sau:
" Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Mậu Thìn, Canh Ngọ, Tân Mùi, Kỷ Mão, Tân Tị, Giáp Thân, Ất Mùi, Đinh Dậu, Kỷ Hợi, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Canh Thân, Tân Dậu ".
Nên gặp các Sao tốt: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Nguyệt Không Thiên Ân, Huỳnh Đạo,

Nên gặp các trực: Trừ, Định, Chấp, Thành, Khai.
Riêng mục xây đắp tường vách nên gặp Phục Đoạn & trực Bế.

Nên tránh các Hung Tinh: Thổ Ôn, Thổ Cấm, Thổ Phủ, Thổ Kỵ, Thiên Tặc, Nguyệt Kiên Chuyển Sát, Thiên Địa Chuyển Sát, Cửu Thổ Quỷ

Kỵ gặp các trực: Kiên, Phá, Bình, Thu.

Kỵ làm 3 ngày: Quý Mùi, Ất Mùi, Mậu Ngọ.

MỤC 7: KHỞI CÔNG LÀM GIÀN GÁC.

Trong mục cất nhà thường có làm giàn gác. Giàn là như giàn trò, giàn Bếp, cất giàn để xây dựng cao ốc.....Gác là sàn gác, gác lửng, gác lầu....Khởi công làm giàn gác nên chọn trong 23 ngày tốt sau đây:

" Kỷ Tị, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Mậu Dần, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Mậu Tý, Canh Dần, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu. "

Nên gặp các sao: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Nguyệt Không.
Nên kỵ các Sao Hung sát: Chánh Tứ Phế, Thiên Tặc, Địa Tặc, Hỏa Tinh, Nguyệt Xung, Tứ Tuyệt, Diệt Một, Thiên Địa Hoang Vu, Xích Khẩu, Đại Không Vong, Tiểu Không Vong, Phủ Đầu Sát, Mộc Mã Sát, Đao Chiến Sát, Phá bại Nhật

MỤC 8: ĐẶT TÁNG .

Ngày đặt táng để dựng cột hoặc gắn cửa kê gác...nên chọn trong 39 ngày tốt sau đây:

" Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Mậu Dần, Kỷ Mão, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Quý Tị, Ất Mùi, Đinh dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tị, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu. "

Nên chọn các ngày có các Sao: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Đức Hợp, Nguyệt Đức Hợp, Thiên Phúc, Thiên Phú, Thiên Hỷ, Thiên Ân, Nguyệt Ân.
Nên gặp các trực: Mãn, Bình, Thành, Khai.
Nên kỵ các Hung Sát: Chánh Tứ Phế, Thiên Tặc, Địa Tặc, Thiên Hỏa, Địa Hỏa.

MỤC 9: DỰNG CỘT .

Dựng cột tức đặt cột lên táng, hoặc trồng cột nên chọn trong 4 ngày: Dần, Thân, Tị, Hợi vì 4 ngày này gọi là Tứ Trụ

Nhưng chọn được ngày Bính Dần, Tân Tị, Kỷ Hợi, Mậu Thân thì tốt hơn những ngày Dần, Thân, Tị, Hợi khác.

MỤC 10: GÁC ĐÒN ĐÔNG.

Trước tiên cho nói rõ 1 tý về cái tên của nó. Thưc ra ngày xưa người ta làm nhà là Tọa Nam - Hướng Bắc, nên trục ngang của nhà là trục Đông-Tây, thành thử chính xác phải gọi nó là Đòn Đông, chứ không phải Đòn Dông như hiện nay. Có lẽ có thời gian nó dần trại đi mà thành chữ " dông" vậy.

Trong các mục thuộc về cất nhà thì gác Đòn Đông hệ trọng nhất ! Vì nó là cái rường nhà, chỗ cao thượng hơn hết của cái nhà. Muốn nhà ở được yên ổn và thịnh tiến nên chọn trong 36 ngày tốt sau đây:

" Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, tân Mùi, Nhâm Thân, Giáp Tuất, Bính Tý, Mậu Dần, Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Bính Tuất, Mậu Tý, Canh Dần, Giáp Ngọ, Bình Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Ất Tị, Đinh Mùi, Kỳ Dậu, Tân Hợi, Quý Sửu, Ất Mão, Đinh Tị, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Quý Hợi.

Nên chọn các Sao: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Đức Hợp, Nguyệt Đức Hợp, Thiên Phúc, Thiên Phú, Thiên Hỷ, Thiên Ân, Nguyệt Ân.

Nên chọn các Trực: Mãn, Bình, Thành, Khai .

Nên kỵ các Sao xấu: Chánh Tứ Phế, Thiên Tặc, Địa Tặc, Thiên Hỏa, Địa Hỏa.

Chú ý: Trong ngày dựng cột, nếu kịp lúc gác đòn đông thì gác luôn khỏi chọn ngày gác đòn đông, vẫn tốt như thường.
MỤC 11: LÀM CỬA.

Làm cửa, trổ cửa, gắn cửa...nên chọn có số ngày trong tháng.

- Tháng đủ chọn các ngày: 1, 2, 3, 7, 8, 12, 13, 14, 18,

9, 20, 24, 25, 29, 30.

- Tháng thiếu chọn các ngày: 1, 2, 6, 7, 11, 12, 13, 17, 18, 19, 23, 24, 28, 29 .

Chú ý: Ngày Canh Dần chẳng nên làm cửa lớn.

MỤC 12: LÀM KHO LẪM

Làm nhà kho để tàng trữ hàng hóa, vật phẩm phải chọn ngày tốt tùy có mùa.

- Mùa Xuân: chọn ngày Kỷ tị, Đinh Mùi, Đinh Tị.

- Mùa Hạ: chọn ngày Kỷ Tị, Giáp Ngọ.

- Mùa Thu: chọn ngày Ất Hợi, Nhâm Ngọ.

- Mùa Đông: chọn ngày Tân Mùi, Ất Hợi, Canh Dần, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Bính Thìn.

Nên gặp ngày có Trực: Thành, Khai rất tốt cho việc làm kho vựa.

MỤC 13: SỬA CHỮA KHO LẪM

Kho, vựa chứa hàng hóa có chỗ hư yếu, nay muốn tu bổ lại cho kín đáo, bền chắc, nên chọn trong 7 ngày tốt sau đây:

" Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, Ất Mùi ".

Nên gặp ngày có Trực: Mãn.

MỤC 14: ĐEM NGŨ CỐC VÀO KHO

Ngũ cốc là 5 thứ gạo, như thực ra là ý chỉ chung các loại hàng nông sản vậy. Muốn mang nó vào kho lẫm cất cho yên ổn, khỏi bị khuấy phá, hư hao, nên chọn trong 9 ngày tốt sau đây:

" Canh Ngọ, Kỷ Mão, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Canh dần, Quý Mão "

Nên gặp các Sao: Thiên Đức, Nguyệt Đức.
Nên gặp các Trực: Mãn, Bình, Thu.

MỤC 15: VỀ NHÀ MỚI, CHUYỂN CHỔ Ở .

Muốn dọn vào nhà mới cất xong, hoặc chuyển về chỗ ở mới ( mới mua, mới sang, mới mướn...) rất cần chọn trong 21 ngày tốt sau đây:

" Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Mậu Thìn, Canh Ngọ, Đinh Sửu, Mậu Dần, Ất Dậu, Canh Dần, Nhâm Thìn, Quý Tị, Ất Mùi, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Bính Ngọ, tân Hợi, Quý Sửu, Bính Thìn, Đinh Tị, Nhâm Tuất.

MỤC 16: LÀM NHÀ BẾP HAY SỬA NHÀ BẾP.
Muốn xây dựng nhà Bếp hay sửa chữa nhà Bếp nên chọn trong 12 ngày tốt sau đây:

" Bính Dần, Kỷ Tị, Tân Mùi, Mậu dần, Kỷ Mão, Giáp Thân, Ất Dậu, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân "

Nên gặp ngày có các Trực: Định, Thành, Khai.
Chú ý: Chớ lầm xây nhà Bếp với xây Bếp, 2 ngày này khác nhau đấy.

MỤC 17: XÂY BẾP .

Xây Bếp là xây cái Bếp ( ngày xưa người ta không dùng Bếp giống hiện nay, mà phải xây 1 cái bệ để đặt cà ràng lên nấu ), làm cái khuôn Bếp đặt lò hay cà-ràng lên nấu ăn. Bếp là chỗ nấu ăn, rất quan trọng, vì ăn để bổ dưỡng với ăn để sinh bệnh khác nhau. Vậy nên chọn trong 18 ngáy tốt sau đây đề xây Bếp, đặt bếp.
" Giáp Tý, Ất Sửu, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Quý Mùi, Giáp Thân, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Tân Hợi, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân "

Hoặc nên chọn ngày tốt tùy có tháng như sau:
Tháng 1, 2 chọn ngày Tuất, Sửu - Tháng 3, 4 chọn ngày Tý, Mão - Tháng 5, 6 chọn ngày Dần, Tị - Tháng 7, 8 chọn ngày Thìn, Mùi - Tháng 9, 10 chọn ngày Ngọ, Dậu

- Tháng 11, 12 chọn ngày Thân, Hợi.

Đây chỉ là các ngày căn bản thông thường. Thực ra yếu quyết về chọn ngày làm Bếp phải căn cứ tuổi & hoàn cảnh nữ trạch chủ. Các sách bình thường nhiều khi cũng chọn tuổi Nữ Trạch chủ, nhưng chỉ để chọn hướng. Chính ra đó không phải cách của Tiền hiền, người xưa dùng tuổi nữ trạch chủ để chọn ngày đặt Bếp, chọn giờ để nhóm lửa thôi. Tuỳ có người nữ đó còn ở nhà với bố ( tất nhiên mẹ cô đã mất ), hay đã xuất giá tính Phu tinh, chồng chết thì tính có Tử tinh ....không đơn giản như các cách chọn ngày này. Ở đây, chỉ muốn giới thiệu các ngày căn bản cho ,  dễ xem, ai cũng có thể tính được, tìm được vậy, không cần phải đi xem thầy.

MỤC 18: THỜ PHỤNG TÁO THẦN.

Tế lễ ông Táo, lập trang thờ ông Táo nên chọn trong 21 ngày sau đây:

" Đinh Mão, Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Kỷ Mão, Canh thìn, Giáp Thân, Ất Dậu, Đinh Hợi, Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Quý Mão, Giáp Thìn, Bính ngọ, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Quý Sửu, Ất Mão, Tân Dậu, Quý Hợi "
Nên gặp các ngày có Trực: Trừ, Thành, Khai.

MỤC 19: TẠ LỂ ĐẤT ĐAI

Tạ thổ, làm lễ cúng đất đai nên chọn trong 8 ngày tốt sau đây:

" Canh Ngọ, Đinh Sửu, Giáp thân, Quý Tị, Canh Tý, Đinh Mùi, Giáp Dần, Quý Hợi "

MỤC 20: LÓT GIƯỜNG .

Việc ngủ nghĩ rất quan hệ đến sức khoẻ và tính mệnh. Vậy mục lót giường tức là đặt cái giường tại 1 nơi nào trong nhà cũng rất quan hệ như việc đóng ráp giường. Các việc ấy đều nên chọn trong 34 ngày tốt sau đây:
" Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Kỷ tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Bính Tý, Đinh Sửu, Canh Thìn, Tân Tị, Ất Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Quý Tị, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Bính Ngọ, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Nhâm Tuất "

Rất hợp với ngày có Trực: Khai, Nguy.

Kỵ các ngày có các Trực: Kiên, Phá, Bình, Thu.
ĐẠI KỴ ngày có 8 Tinh tú sau: Tâm, Mão, Khuê, Lâu, cơ, Vĩ, Sâm, Nguy. Nếu phạm sẽ tai hại cho hài nhi, 10 đứa chết 9 (nếu lót giường để sinh đẻ ) . Đừng lầm lẫn Sao Nguy với Trực Nguy, Sao Nguy thì Kỵ lót giường, nhưng Trực Nguy thì nên lót giường .

Như đã nói ở trên kia, phần lót giường này xin soạn chi tiết thêm vì thấy nó quan trọng, 1/3 đời người phải nằm trên giường ngủ mà ! Luận về An Sàng, tức đặt giường nằm, không thể đơn giản cho rằng giường nào cũng giống nhau. Có 1 số sách cũng phân ra lót giường cho sản phụ ( lót giường để sinh đẻ trong sách Bát Trạch ), nhưng không phải thế, bởi như vậy thì cũng quá đơn giản rồi vậy. An Sàng có 4 loại: Giá thú an sàng ( là lót giường chuẫn bị cưới), Thiên cư di sàng ( tức là chuyển nhà mà An Sàng khác ), Lục Giáp an sàng ( tức là có thai mà an sàng vậy ), Cầu Tự di sàng ( tức là cầu có con mà chuyển giường vậy ). Mỗi việc mỗi khác, bởi cách dùng DỤNG THẦN khác nhau vậy. Thuật ngữ này có lẽ hơi mới với 1 số anh chị,  nhưng nó là nhân tố chính trong việc xem lựa ngày giờ của người xưa vậy. Như Giá thú cũng vậy, hầu như các thầy xem ngày chỉ hỏi tuổi đôi nam nữ rồi tìm ngày nào không khắc kỵ, không biết rằng yếu quyết trong đó chính là CHỌN NGÀY BỒI BỔ CHO DỤNG THẦN. Kể cả việc chọn ngày đặt Bếp, nhóm Bếp cũng thế, tùy có DỤNG THẦN là gì mà chọn, và người ta dùng tuổi người nữ để xác định DỤNG THẦN thôi. Cho nên DỤNG THẦN mới là chính. Vì thế mới soạn thêm phần này, cách chọn ấy như sau:

- GIÁ THÚ AN SÀNG: Có thể ngày này trùng với ngày cưới, hay trước đó 5, 3 ngày, 1 tuần lễ đã đặt giường trước. Trường hợp này nên lấy tuổi chồng làm chủ, chọn Sao cát sánh đôi, hợp với tuổi vợ .Nghĩa là:
Nam mệnh Nguyên Thần Sinh vượng, Quan Tinh đắc địa, hoặc có Ấn Thụ sinh phù, lại hợp với Phu Tinh, Tử Tinh của Nữ mệnh đuộc Bình lệnh là đủ rồi. Có Quý Nhân, Lộc Mã hội họp, đó là THƯỢNG CÁT. Phải so với khóa chọn ngày giờ cưới, không được xung nhau, Dương khí & Âm Thai không nên xung.
Nên gặp Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Nguyệt nhị Đức Hợp, Thiên Hỷ, Hoàng Đạo, Thanh Long Sinh Khí, Kim Quỹ, Tam Hợp, Lục Hợp cùng các Trực Khai, Thành, Định, Nguy . Kỵ gặp các ngày Kiên, Phá, Bình, Thu, Bế ( trừ ngày có Trực Phá thì tuyệt đối KỴ, các ngày khác nếu Sao Cát nhiều có thể làm ). Nhiều người lấy nữ mệnh làm chủ đã sai, lại có người còn vẽ vời dùng ngày sinh nữ nữa, thật hoang đường !
.Nam mệnh Nguyên Thần là xem Thiên Can của nam là gì, chọn ngày giờ sinh vượng của nó(có vòng Trường Sinh) tức là sinh vượng cho nguyên thần vậy. .Quan tinh của nó là gì ? Khắc với mình là Quan Quỹ, tức là Quan tinh vậy, thí dụ nam là Giáp Dần chẵng hạn, thì Canh Tân Thân Dậu là Quan Tinh của nó, Tân là Chính Quan vì đủ cả Âm Dương, Canh là Thiên Quan vì thuần Dương.

.Ấn Thụ của nó là gì ? Ấn Thụ là sinh ra mình, là cha mẹ mình, như nam Giáp mệnh thuộc Mộc, thì sinh ra nó là Thủy sinh Mộc, vậy Ấn Thụ của nó trường hợp này là Nhâm Quý Hợi Tý, với Quý là Chính Ấn, Nhâm là Thiên Ấn ( có sách ghi Kiểu Ấn là không hợp vậy ) .
. Phu Tinh của Nữ Mệnh là gì ? Nam lấy cung khắc mình làm Quan Quỹ, thể hiện cho sự nghiệp, thì nữ lấy cung khắc mình đại diện cho Phu Tinh, người chồng. Tỷ như người nữ là tuổi Mậu Ngọ chẳng hạn, thì Mậu thuộc Thổ chịu Mộc khắc, nên Phu Tinh của Mậu chính là Giáp Ất Dần Mão Mộc vậy. Trong đó cũng phân ra Ất là Chính Tài vì gồm đủ Âm Dương với Mậu, Giáp là Thiên Tài vì cùng với Mậu là thuần Dương.
Tử Tinh của Nữ Mệnh là gì ? Tử là con cái, là cái ta sinh ra. Thổ sinh Kim. Nên Tử Tinh của Mậu Thổ chính là Canh Tân Thân Dậu . Nhưng ở đây có khác trên 1 tý, Chân Tử Tinh lại là cùng tính Âm Dương với Nữ Mệnh, cho nên Canh chính là Chân Tử Tinh của nữ Mậu vậy.

Trên đây, nếu đã nghiên cứu qua cách xem Tử Vi, Tứ Trụ đều hiểu ngay.

Vậy thì ngày ta lựa ở đây phải hợp với Quan Tinh hay Ấn Tinh của nam, mà cũng hợp với Phu Tinh hay Tử Tinh của nữ. Ta thử xem nhé: Do phép xem này lấy Nam Mệnh làm chủ, với Phu-Tử Tinh chỉ cần Bình là được nên cũng dễ. Nam mệnh Giáp sinh tại Hợi, vượng tại Mão, ta hãy lấy Mão, vì Ất Mão là Chân PHU TINH của tuổi nữ vậy. Vùa vượng Nguyên thần vừa vượng Phu tinh. Ta cũng có thể lấy Giáp Dần nhưng nó không bằng thôi. Trong khóa cách cần thêm Nhâm Quý Hợi Tý để lấy Thủy dưỡng Mộc, xem như có cả Ấn Thụ sinh phù. Ta có thể chọn ngày như: năm Ất Dậu, tháng Ất Dậu, ngày Tân Hợi, giờ Nhâm Thìn. Bởi ta có thể chọn có Thiên Can, có thể chọn có Địa Chi. Khóa này ta không lo Tân khắc Ất vì đã có Nhâm làm trung gian, Tân sẽ sinh Nhâm để rồi Nhâm sinh Ất. Cũng không lo Thìn Thổ và Hợi Thủy, vì đã có Dậu Kim làm trung gian giống như trên. Lại có Thìn Dậu Lục Hợp. Nói chung tùy thực tế lịch năm đó mà ta quyết chọn tháng & ngày thích hợp, bởi trong 12 Canh giờ thì ta dễ chọn giờ thích hợp thôi.

- THIÊN CƯ DI SÀNG: Cách cục này lại lấy Nữ Mệnh làm chủ, chọn khóa Tứ trụ Phu Tinh sinh vượng, Tử Tinh có khí, không phạm Hình, Xung, Khắc, Phá, không bị xung Thai Nguyên . Khóa chọn thành hợp cả cung nam nữ của 2 bên Hồng Loan, Thiên Hỷ, Long Đức, hay các cách Thực Lộc của mệnh. Nhưng người nhà rất nhiều, không thể tránh né được tất, ít ra cũng phù hợp với số đông. Điều quan trọng hơn hết là nhà mà chuyển đi, trước hết hãy xét TỌA HƯỚNG có lợi không đã, mọi chuyện khác tính sau.

Phu-Tử Tinh thì trên kia đã nói, nay nói cách tính Thai Nguyên. Không kể nam nữ, lấy CAN CHI CỦA THÁNG SINH làm chủ, Can tiến 1 vị, Chi tiến 3 vị (không kể mức Can Chi mà nó đang đứng), hợp thành Can Chi mới, đó là Dương Khí của Nam, là Âm Thai của Nữ. Giả như người đó sinh tháng 2 năm Ất Sửu, ta có tháng đó là Kỷ Mão. Kỷ tiến 1 vị là Canh, Mão tiến 3 vị là Ngọ, vậy cung cần tìm chính là Canh Ngọ vậy.
Thiên Hỷ cung: Tính có Địa Chi, cách dễ nhớ nhất là chì cần nhớ 2 cung Thìn & Tị, năm Thìn lấy Tị làm Thiên Hỷ, năm Tị lấy Thìn làm Thiên Hỷ. Cca1 cung khác thì cứ cho cung Thiên Hỷ xoay ngược chiều kim đống hồ so với Địa Chi đi thuận là ra thôi.
Hồng Loan cung: Tìm được cung Thiên hỷ rồi thì cung Hồng Loan là đối diện nó, quá dễ tìm rồi.

- LỤC GIÁP DI SÀNG: Giường lấy Tọa làm trọng, như Tý sơn Ngọ hướng, thì giường nhà là chính hướng, tức là Tọa Khảm. Nên chọn Quý Nhân, Lộc của mệnh cùng Quý Nhân, Lộc của Thái Tuế cùng đến phương ấy, lại thêm Thiên Đức, Nguyệt Đức cùng đến cung ấy, Thái Dương hợp chiếu, lại thêm các ngày có Sao Thiên Hỷ, kỳ Lân, Phượng Hoàng.

Với cách này thì quả thật nó là chuyên môn trong vậy, bởi phải xét có Tọa Hướng thì còn dễ, nhưng do tính các Sao cát phi đến cung nên rất khó chỉ cho , . Nếu anh chị,  nào đã biết sơ qua nay muốn đào sâu thêm, xin vẽ lên dùm cho hình 1 bàn tay với các vị trí của 12 Địa Chi, mới dễ chỉ hơn vậy.

- CẦU TỰ DI SÀNG: Cách này cũng cần phối hợp 1 bàn tay mới dễ chỉ hơn, người xưa nói " Vạn sự qui nhất chưởng" mà, muôn sự tính toán đều qui vào lòng bàn tay, khi cần có thể bấm đốt tay tính ngay không cần phải giở sách xem.

Cách này có thể nói ngắn gọn như vầy: Lấy Tọa của giường phối với Cung phi của nam nữ tìm Du Niên tốt, chọn ngày có các Sao Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên tự, Thiên Hỷ, Hồng Loan, Chân Lộc, Chân Quý, hợp cùng Thái Dương, Thái Tuế Lộc -Quý cũng được, phi đến phương Tọa ấy. Trong khóa chọn ngày giờ, cốt yếu nữ mệnh có Tử Tinh hiện rõ, nam mệnh Quan Tinh sinh vượng chầu hợp cung mệnh Thiên Tự, Thiên Hỷ, Lộc, Quý ; các cách này không được cùng xung nhau ( tức là trong năm tháng ngày giờ dù có lựa tốt hợp cho các mục cũng không được tự xung nhau, đây là điều rất quan trọng vậy ). Nên chọn ngày có các Sao Sinh Khí, Kim Quỹ, Kỳ Lân, Phượng Hoàng, Nhị Đức Hợp, các ngày có các Trực Khai, Thành, Nguy, Định.

MỤC 21: LÓT GIƯỜNG .

Hai họ nạp lễ để định làm thân, làm xuôi gia với nhau hầu tính việc hôn nhân cho con cái mình, cũng nên chọn ngày tốt để được thuận hợp trong mọi việc về sau. Có tất cả 18 ngày tốt sau đây:

" Bính Dần, Đinh mão, Mậu Dần, Kỷ Mão, Bính Tuất, Mậu Tý, Nhâm Thìn, Quý Tị, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Đinh Tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi ".

Nên gặp các Sao: Huỳnh Đạo, Tam Hợp

Nên gặp các Trực: Định, Thành.

Nên tránh các Sao: Hà Khôi, Câu Giảo

Nên tránh các Trực: Kiên, Phá.

MỤC 22: LÀM LỄ HỎI, LỄ CƯỚI GẢ, LỄ ĐƯA RƯỚC DÂU -RỄ

Trong cuộc hôn nhân, trước chọn ngày làm đám hỏi rồi mới chọn ngày cưới gả và chọn ngày đưa rước dâu rể. Thường thường ngày nay người ta làm chung trong 1 ngày: vừa cưới gả vừa đưa rước dâu rể. các mục này đều nên chọn trong 11 ngày tốt sau đây:

" Bính Dần, Đinh Mão, Bính Tý, Mậu Dần, Kỷ Mão,

Bính Tuất, Mậu Tý, Canh Dần, Nhâm Dần, Quý Mão, Ất Tị "

Nên gặp các sao: Huỳnh Đạo, Sinh Khí, Tục Thế, Âm Dương Hợp, Nhân dân Hợp, và nhất là gặp ngày Bất Tương.
Nên gặp Trực: Thành.

MỤC 23: NGÀY BẤT TƯƠNG.

Cưới gả, nếu chọn được 1 ngày tốt có mục 22 mà ngày này lại trúng nhằm ngày Bất Tương nữa thì thật là may mắn. Như không chọn được ngày tốt trong mục 22 thì có thể chọn ngày tốt Bất Tương cũng rất tốt vậy. Ngày Bất Tương chiếu có Tiết Khí như sau:

- Lập Xuân và Vũ Thủy: ngày Bính Dần, Đinh Mão, Bính Tý, Kỷ Mão, Mậu Tý, Canh Dần, Tân Mão.
- Kinh Trập và Xuân Phân: ngày Ất Sửu, Bính Tý, Đinh Sửu, Bính Tuất, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Mậu Tuất, Canh Tý, Canh Tuất.

- Thanh Minh và Cốc Vũ: ngày Ất Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Kỷ Sửu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu.

- Lập Hạ và Tiểu Mãn: ngày Giáp Tý, Giáp Tuất, Bính Tý, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Mậu Tý, Bính thân, Đinh dậu, Mậu Tuất.

- Mang Chủng và Hạ Chí: ngày Quý Dậu, Giáp Tuất, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ mùi.

- Tiểu Thử và Đại thử: ngày Nhâm thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mậu Tuất, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất.
- Lập Thu và Xử Thử: ngày Kỷ Tị, Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Ất Tị, Mậu Ngọ, kỷ Mùi.
- Bạch Lộ và Thu Phân: ngày Mậu Thìn, Kỷ Tị, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp thân, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Mậu Ngọ.
- Hàn Lộ và Sương giáng: ngày Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Quý Tị, Quý Mão, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi.

- Lập Đông và Tiểu Tuyết: ngày Mậu Thìn, Canh Ngọ, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Nhâm Dần, Quý Mão, Mậu Ngọ
- Đại Tuyết và Đông Chí: ngày Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tị, Nhâm Thìn, Tân Sửu, Đinh Tị

- Tiểu Hàn và Đại Hàn: ngày Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Canh Dần, Tân Mão, Tân Sửu, Bính Thìn.

Nên gặp các Thần Sát đã đề cập ở mục trên.

MỤC 24: NHỮNG THÁNG LỢI & HẠI TRONG CƯỚI Gả.

Tháng cưới gả có lợi có hại, nhưng thời nay nhiều người không xem trọng lắm, nhưng cũng xin ghi ra đây cho ,  xem. Rất là nhiều sách cho rằng đây là xét có tuổi cô dâu để chọn tháng, thật ra là năm làm đám cưới để chọn tháng vậy. Cách tính như sau:

- năm Tý, Ngọ: Tháng 6-12 đại lợi ; tháng 1-7 tiểu lợi nhưng hại mai dong ; tháng 2-8 hại cha mẹ chồng ( không có không sao, tức là qua đời hay vắng mặt ) ; tháng 3-9 hại cha mẹ vợ (nt) ; tháng 4-10 hại chú rể ; tháng 5-11 hại cô dâu.

- năm Sửu, Mùi: tháng 5-11 đại lợi ; tháng 4-10 tiểu lợi nhưng hại mai dong ; tháng 3-9 hại cha mẹ chồng ; tháng 2-8 hại cha mẹ vợ ; tháng 1-7 hại chú rể ; tháng 6-12 hại cô dâu- năm Dần Thân: tháng 2-8 đại lợi ; tháng 3-9 tiểu lợi nhưng hại mai dong ; tháng 4-10 hại cha mẹ chồng ; tháng 5-11 hại cha mẹ vợ ; tháng 6-12 hại chú rể ; tháng 1-7 hại cô dâu.

- năm Mão, Dậu: tháng 1-7 /tháng 6-12 /tháng 5-11 /tháng 4-10 /tháng 3-9 /tháng 2-8.

- năm Thìn, Tuất: tháng 4-10 /tháng 5-11 /tháng 6-12 /tháng 1-7 /tháng 2-8 /tháng 3-9.

- năm Tị, Hợi: tháng 3-9 /tháng 2-8 /tháng 1-7 /tháng 6-12 /tháng 5-11 /tháng 4-10.

MỤC 25: THÁNG SINH CỦA NAM NỮ KỴ LẤY NHAU .
Trai sinh tháng 1, 7 kỵ cưới gái sinh tháng 4, 10.

2, 8 5, 11.
3, 9 6, 12.
4, 10 1, 7
5, 11 2, 8.
6, 12 3, 9.

MỤC 26: TUỔI CON TRAI KỴ NĂM CƯỚI VỢ.
Tuổi Tý kỵ năm Mùi - Tuổi Sửu kỵ năm Thân - Tuổi Dần kỵ năm Dậu.
Tuổi Mão kỵ năm Tuất - Tuổi Thìn kỵ năm Hợi - Tuổi Tị kỵ năm Tý.
Tuổi Ngọ kỵ năm Sửu - Tuổi Mùi kỵ năm Dần - Tuổi Thân kỵ năm Mão.
Tuổi Dậu kỵ năm Thìn - Tuổi Tuất kỵ năm Tị - Tuổi Hợi kỵ năm Ngọ.

MỤC 27: TUỔI CON GÁI KỴ NĂM LẤY CHỒNG.
Tuổi Tý kỵ năm Mão - Tuổi Sửu kỵ năm Dần - Tuổi Dần kỵ năm Sửu.
Tuổi Mão kỵ năm Tý - Tuổi Thìn kỵ năm Hợi - Tuổi Tị kỵ năm Tuất.
Tuổi Ngọ kỵ năm Dậu - Tuổi Mùi kỵ năm Thân - Tuổi Thân kỵ năm Mùi.
Tuổi Dậu kỵ năm Ngọ - Tuổi Tuất kỵ năm Tị - Tuổi Hợi kỵ năm Thìn.

Ở lĩnh vực này, xin đưa thêm vài ngày sau nữa:
NGƯU LANG CHỨC NỮ:
Mùa Xuân nghe tiếng kim kê
Mùa Hè thỏ chạy biệt tăm băng ngàn
Thu hầu, Đông hổ lâm san
Ngưu Lang Chức Nữ về đàn sao nên.
-  mùa Xuân kỵ ngày Dậu, mùa Hè kỵ ngày Mão, mùa Thu kỵ ngày Thân, mùa Đông kỵ ngày Dần.

KHÔNG SÀNG:
Mùa Xuân, rồng dậy non đoài
Mùa Hạ, dê chạy cho ai bồi hồi
Mùa Thu, chó sủa lôi thôi
Mùa Đông, trâu lại cứ lôi kéo cày.
-  Mùa Xuân kỵ ngày Thìn, mùa Hạ kỵ ngày Mùi, mùa Thu kỵ ngày Tuất, mùa Đông kỵ ngày Sửu.

KHÔNG PHÒNG:
Xuân: Long, Xà, Thử thị Không Phòng
Hạ: Khuyển, Trư, Dương nhơn tử vong.
Thu: Thố, Mã, Hổ phùng đại kỵ.
Đông: Kê, Ngưu, Hầu thị tán không
Nam đáo nữ phòng, nam tắc tử.
Nữ đáo nam phòng, nữ tắc vong.
-  Mùa Xuân kỵ các ngày Thìn, Tị, Tý .Mùa Hạ kỵ các ngày Tuất, Sửu, Mùi. Mùa Thu kỵ các ngày Mão, Ngọ, Dần .Mùa Đông kỵ các ngày Dậu, Sửu, Thân.
CÔ HƯ SÁT:
Đây là tháng kỵ cưới gả tính có tuổi nam nữ, nam kỵ ngày Cô, nữ kỵ ngày Hư.
Các tuổi thuộc "tuần Giáp Tý" ( tức là từ Giáp Tý đến Quý Dậu ): nam kỵ tháng 9-10 là Cô, nữ kỵ tháng 2-4 là Hư.
Các tuổi thuộc "tuần Giáp Tuất" ( tức là từ Giáp Tuất đến Quý Mùi ): nam kỵ tháng 7-8 là Cô, nữ kỵ tháng 1-3 là Hư.
Các tuổi thuộc "tuần Giáp Thân" (tức là từ Giáp Thân đến Quý Tị ): nam kỵ tháng 5-6 là Cô, nữ kỵ tháng 11-12 là Hư.
Các tuổi thuộc "tuần Giáp Ngọ" (tức là từ Giáp Ngọ đến Quý Mão ): nam kỵ tháng 3-4 là Cô, nữ kỵ tháng 9-10 là Hư.
Các tuổi thuộc "tuần Giáp Thìn" (tức là từ Giáp Thìn đến Quý Sửu ): nam kỵ tháng 1-2 là Cô, nữ kỵ tháng 7-8 là Hư.
Các tuổi thuộc "tuần Giáp Dần" (tức là từ Giáp Dần đến Quý Hợi ): nam kỵ tháng 11-12 là Cô, nữ kỵ tháng 5-6 là Hư.

MỤC 28: CHÔN CẤT .

Người chết có nhiều quan hệ đến con cháu, thứ nhất trong mục chôn cất, vậy nên chọn trong 12 ngày chôn cất rất tốt sau đây:

" Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Đinh Dậu, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Thân, Tân Dậu "

Hoặc chọn trong 7 ngày chôn cất khá tốt kể ra như sau đây:
" Canh Ngọ, Canh Dần, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Ất Tị, Giáp Dần, Bính Thìn "

Cũng còn nhiều ngày tốt chôn cất để con cháu phát đạt, . nhưng phải tùy có từng tháng như sau đây:
- Tháng Giêng: Quý Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Bính Dần, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Nhâm dần, Bính Ngọ, Tân Dậu ( 3 ngày trước tốt hơn 6 ngày sau )

- Tháng 2: Bính Dần, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Thân, Nhâm dần, Kỷ Mùi, Canh Dần, Canh Thân.
- Tháng 3: Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Đinh Dậu, Bính Ngọ, Canh Thân, Tân Dậu.

- Tháng 4: Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Tân Dậu.

- Tháng 5: Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Dần, Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Thân ( ngày Dần kỵ Khai Kim Tĩnh )

- Tháng 6: Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Dần, Tân Dậu, Canh Dần, Canh Thân.

- Tháng 7: Nhâm Thân, Quý Dậu, Bính Tý, Ất Dậu, Nhâm Thìn, Bính Thân, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Bính Thìn, Giáp Thân ( 4 ngày Dậu tốt hơn 6 ngày kia )
- Tháng 8: Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Dần, Nhâm Thìn, Bính Thân, Nhâm Dần, Bính Thìn, Đinh tị, Canh Thân, Ất Tị

- Tháng 9: Bính Dần, Nhâm Ngọ, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Canh Dần.

- Tháng 10: Canh Ngọ, Bính Tý, Giáp Thìn, Bính Ngọ, Bính Thìn.

- Tháng 11: Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Dần, Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Thìn, Giáp Dần, Canh Thân, Nhâm Tý ( 4 ngày Thân kỵ Khai Kim Tĩnh ).
- Tháng Chạp: Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Thân ( 4 ngày Thân kỵ Khai Kim Tĩnh )

MỤC 29: XẢ TANG .

Thọ chế là để tang người chết, nay đủ năm rồi muốn xả tang không thờ bài vị nữa, nên chọn trong 14 ngày lành tốt sau đây:

" Nhâm Thân, Bính Tý, Giáp Thân, Tân Mão, Bính

Thân, Canh Tý, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Nhâm

Tý, Ất Mão, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân "
Nên gặp ngày có Trực Trừ.

MỤC 30: THẦN TRÙNG .

Cách này ở nhiều sách hay lầm lẫn với các ngày Trùng Tang, Tam Tang, Trùng Phục...Thần Trùng là trong gia quyến, thân chủ có người chết nhằm ngày đó, nếu không Nhương Ếm thì sẽ bị tai họa chết trùng, người ta gọi là Trùng Tang Liên Táng, trong thân sẽ có người chết tiếp. Những ngày đã nói ở trên không kỵ chết mà chỉ kỵ những việc an táng, tẩn liệm, mặc đồ tang, chôn cất, xả tang... Còn như chết nhằm ngày Thần Trùng mới đáng sợ. Sau đây là ngày Thần Trùng:

- Tháng 1, 2, 6, 9, 12: Chết nhằm ngày Canh Dần hay Canh Thân là phạm Thần Trùng " Lục Canh Thiên Hình ". Nếu thêm thấy năm tháng cũng vậy là càng nặng.
- Tháng 3: Chết nhằm ngày Tân Tị hay Tân Hợi là phạm Thần Trùng " Lục Tân Thiên Đình ", nếu gặp thêm năm, tháng nữa càng nặng hơn

- Tháng 4: Chết nhằm ngày Nhâm Dần hay Nhâm Thân là phạm Thần Trùng " Lục Nhâm Thiên Lao ", nếu gặp thêm năm tháng càng nặng

- Tháng 5: Chết nhằm ngày Quý Tị hay Quý Hợi là

phạm Thần Trùng " Lục Quý Thiên Ngục ", nếu gặp

thêm năm tháng càng nặng

- Tháng 7: Chết nhằm ngày Giáp Dần hay Giáp Thân là pahm5 Thần Trùng " Lục Giáp Thiên Phúc ", nếu gặp thêm năm tháng càng nặng

- Tháng 8: Chết nhằm ngày Ất Tị hay Ất Hợi là phạm Thần Trùng " Lục Ất Thiên Đức ", nếu gặp thêm năm tháng càng nặng

- Tháng 10: Chết nhằm ngày Bính Dần hay Bính Thân là phạm Thần Trùng " Lục Bính Thiên Uy ". nếu gặp thêm năm tháng càng nặng

- Tháng 11: Chết nhằm ngày Đinh Tị hay Đinh Hợi là phạm Thần Trùng " Lục Đinh Thiên Âm ", nếu gặp thêm năm tháng càng nặng

MỤC 31: XUẤT HÀNH.

Xuất hành là ra đi, nhưng không phải là ra đi thường xuyên hàng ngày, mà lâu lâu đi xa 1 lần, hoặc ra đi để mưu tính việc quan trọng hay có phần nguy hiểm, hoặc ra đi xa xôi, ra đi làm ăn lần đầu tiên, ra đi tới chỗ mình chưa từng đi...vv..Trong mục xuất hành có 7 bài sau:


1/. Xuất hành thông dụng ngày tốt:

Có 26 ngày tốt rất được thông dụng trong mục chọn ngày ra đi

" Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần, Tân Mão, Giáp Ngọ, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Canh Thân Lại nên chọn ngày Huỳnh Đạo hoặc ngày có Trực Mãn, Thành, Khai

2/. Xuất hành quyết pháp:
Có bài này, pp yếu quyết chọn ngày tốt xuất hành phải tùy có từng tháng và dùng Địa Chi chớ không dùng Thiên Can như sau:
Tháng Giêng ngày Tý Ngọ . Tháng 2 ngày Sửu, Thìn, Mùi, Thân.
Tháng 3 ngày Dần . Tháng 4 ngày Mão
Tháng 5 ngày Dần, Ngọ, Thân. Tháng 6 ngày Mùi
Tháng 7 ngày Ngọ, Thân . Tháng 8 ngày Mùi, Thân, Dậu, Hợi.
Tháng 9 ngày Tý, Ngọ . Tháng 10 ngày Tý, Dậu, Hợi
Tháng 11 ngày Tý, Dần . Tháng 12 ngày Hợi.

3/. Chọn phương hướng xuất hành trong 12 giờ:
- Giờ Tý: tốt ở phương Tây Nam, bất lợi phương Đông Bắc.
- Giờ Sửu: Tây Bắc Đông Nam.
- Giờ Dần: Tây
- Giờ Mão: Nam, những phươpng khác đều bất lợi
- Giờ Thìn: Bắc, ............................................
- Giờ Tị: Tây Nam, bất lợi phương Đông Bắc
- Giờ Ngọ: Bắc, những phương khác đều bất lợi
- Giờ Mùi: Tây Bắc, bất lợi phương Đông nam
- Giờ thân: các phương đều tốt TRỪ phương Bắc bất lợi
- Giờ Dậu: tốt ở chính Tây
- Giờ Tuất: tốt ở phương Tây Bắc, bất lợi phương Tây Nam
- Giờ Hợi: tốt ở phương chính Tây.
4/. Số ngày kỵ phương hướng xuất hành:
Bài này lại không nói tên ngày mà nói số ngày
- Mùng 1 kỵ ra đi phương chính Tây
- Mùng 8 kỵ ra đi phương chính Nam
- Ngày Rằm ( 15 ) kỵ ra đi phương chính Đông
- Ngày Hối ( ngày cuối tháng) kỵ ra đi phương chính Bắc
5/. Bốn ngày thuận nên xuất hành:
- Ngày có Trực Kiên nên đi ( hành )
- Ngày có Trực Thành nên rời ( ly )
- Ngày Dần nên qua ( vãng )
- Ngày Mão nên về ( quy )
6/. Bốn ngày nghịch kỵ xuất hành:
- Ngày Thân chớ đi ( bất hành )
- Ngày Dậu chớ rời ( bất ly )
- Mùng 7 chớ qua ( bất vãng )
- Mùng 8 chớ về ( bất quy )


7/. Giờ Thiên Phiên Địa Phúc:
Có ý nghĩa như lúc Trời Đất lật úp lại, rất kỵ xuất hành mà cũng rất kỵ xuất quân, và kỵ sửa chữa thuyền ghe. Mỗi tháng có 2 giờ Thiên Phiên Địa Phúc:
- Tháng Giêng: giờ Tị, Hợi. Tháng 2: giờ Thìn, Tuất
- Tháng 3: giờ Thân, Dậu Tháng 4: giờ Tị, Thân
- Tháng 5: giờ Sửu, Mão Tháng 6: giờ Tý, Ngọ
- tháng 7: giờ Dậu, Hợi Tháng 8: giờ Thìn, Tuất
- Tháng 9: giờ Mão, Dậu Tháng 10: giờ Thìn, Ngọ
- Tháng 11: giờ Dần, Mùi Tháng 12: giờ Mão, Tị.

MỤC 32: NGÀY TỐT ĐI THUYỀN

Đi sông biển, bất luận thuyền, ghe, xuồng, Nôm....đều dễ có sự nguy hiểm. Vậy nên chọn trong 22 ngày tốt sau đây:
" Giáp Tý, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Tân Mùi, Mậu Dần, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Mậu Tý, Tân Mão, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Thìn, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Tân Dậu "
Đừng chọn trúng vào 5 loại ngày kỵ đi thuyền ở mục 33 dưới đây

MỤC 33: NGÀY KỴ ĐI THUYỀN

Có 5 loại ngày kỵ đi thuyền: ngày Diệt Một, ngày Thủy Ngân, ngày Xúc Thủy Long, ngày Long Thần triều hội, ngày có Trực Phá.

1/. Ngày Diệt Một:

- Ngày Sóc ( mùng 1 ) gặp Sao Giác

- Ngày Huyền ( 7, 8, 22, 23 ) gặp Sao Hư
- Ngày Doanh ( 14 ) gặp Sao Ngưu
- Ngày Vọng ( 15 ) gặp Sao Cang
- Ngày Hư ( 16) gặp Sao Quỷ
- Ngày Hối ( 29 hoặc 30 ) gặp Sao Lâu
2/. Ngày Thủy Ngân:
- Tháng đủ: Mùng 1, mùng 7, ngày 11, ngày 17, ngày 23, ngày 30
- Tháng thiếu: Mùng 3, mùng 7, ngày 12, ngày 26.
3/. Ngày Xúc Thủy Long:
Nói nôm na là ngày Rồng nước húc vào thuyền . Đó là 3 ngày Bính Tý, Quý Mùi, Quý Sửu
4/. Ngày Long thần triều hội:
- Tháng Giêng: Mùng 3, mùng 8, ngày 11, ngày 25, ngày cuối tháng
- Tháng hai: Mùng 3, mùng 9, ngày 12
- Tháng ba: Mùng 3, mùng 7, ngày 27
- Tháng tư: Mùng 8, ngày 12, ngày 17, ngày 19
- Tháng năm: Mùng 5, ngày 13, ngày 29 ( 30 )
- Tháng sáu: Mùng 9, ngày 27
- Tháng bảy: Mùng 7, mùng 9, ngày 15, ngày 27
- Tháng tám: Mùng 3, mùng 8, ngày 27
- Tháng chín: Mùng 8, ngày 15, ngày 17
- Tháng mười: Mùng 8, ngày 15, ngày 27.

MỤC 34: ĐÓNG THUYỀN HAY SỬA CHỮA THUYỀN
Khởi công đóng thuyền ghe hoặc sửa chữa cần chọn trong 10 ngày tốt

" Kỷ Tị, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Ất Dậu, Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân "

Trong 10 ngày trên nên chọn ngày gặp Thiên Ân, Nguyệt Ân, Thiên Đức Hợp, Nguyệt Đức Hợp, Yếu An, Nguyệt Tài ; ngày có Trực Bình, Định, Thành ; ngày có sao Phòng, Ngưu, Thất, Sâm, Tỉnh.
Nên tránh tháng Phong Ba và tháng Hà Bá. Tránh ngày Bạch Ba, Hàm Trì, Thủy Ngân, Xúc Thủy Long, Bát Phong. Tránh ngày có Sao Đê, Vĩ, Cơ, Đẩu, Nguy, Lâu, Vị, Mão, Trương, Chẩn ( nhất là Sao Trương ). Tránh giờ Đại ác, giờ Thiên Phiên Địa Phúc.
- Cách tính tháng Phong Ba: năm nào tháng nấy.( Vd: năm Tý tại tháng Tý )

- Cách tính tháng Hà Bá: năm Tý thì Hà Bá tại tháng 10, năm Sửu tại tháng 11, năm Dần tại tháng 12, năm Mão tại tháng giêng, năm Thìn tại tháng 2, năm Tị tại tháng 3, năm Ngọ tại tháng 4, năm Mùi tại tháng 5, năm Thân tại tháng 6, năm Dậu tại tháng 7, năm Tuất tại tháng 8, năm Hợi tại tháng 9

- Ngày Bát Phong: Là nói 8 ngọn gió làm xiêu bạt thuyền bè. Đó là 8 ngày Tân Mùi, Giáp Tuất, Đinh Sửu, Giáp thân, Kỷ Sửu, Giáp Thìn, Đinh Mùi, Giáp Dần.
- Giờ Đại Ác: Tháng nào giờ nấy. Tháng Giêng là tháng Dần thì giờ dần là giờ Đại Ác....

- Các Thần Sát thì xem ở chương 8 sau vậy.

MỤC 35: LÀM MUI GHE THUYỀN

Đóng mui ghe thuyền, lợp mui ghe cỏ ngày tốt sau đây
" Giáp Tý, Mậu Thìn, Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Quý Mùi, Giáp thân, Ất dậu, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh dần, Quý Tị, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Tân Sửu, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Nhâm tý, Giáp Dần "

Kỵ gặp Thiên Hỏa, Thiên tặc, Địa Tặc, Bát Phong, Trực Phá

MỤC 36: HẠ THỦY THUYỀN MỚI

Thuyền mới đóng xong hay mới sửa chữa xong, nay muốn đẩy xuống nuớc nên chọn trong 26 ngày tốt sau đây:
" Giáp tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần, Tân Mão, Giáp Ngọ, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Canh Thân
Lưu ý: Các Thần Sát và Trực của mục 31 đều được dùng y trong mục này, vì đây cũng xem như Xuất hành rồi vậy. Thuyền mới đem xuống nước rất kỵ chở đồ vật ra đi ngày Thân.

rước khi đi tiếp vào mục 37, xin gởi ,  1 phép Xuất Hành. Khi có việc cần kíp phải Xuất Hành đi xa, hay đi vào chỗ nguy hiểm, nếu không kịp chọn ngày thì ,  hãy làm như sau:
Bước ra cửa, mặt hướng về trước, thu liễm tinh thần ( tập trung tư tưởng chuyên nhất ), tay bắt ấn ( ,  có nhớ lúc nhỏ mình làm súng bằng tay không ? chĩa 2 ngón tay trỏ và giửa ra trước, ngón cái co vào đè trên 2 ngón áp út và út, làm y vậy đấy ) vạch xuống đất: 4 vạch dọc, 5 vạch ngang( cắt với 4 vạch dọc đó ) và đọc bài chú sau đây:

Sắc Tứ tung Ngũ hoành
Ngô câu xuất hành
Võ Vương vệ đạo
Xi Vưu tỵ binh đao
Tặc bất dắc khởi lỗ lang bất dắc
Lâm hành viễn quy cố hương
Đương ngô dã tử, bối ngô dã dong
Cấp cấp như Cửu Thiên Huyền Nữ luật lệnh !
Sau đó xuất phát, nhớ không được ngoái đầu nhìn lại ! Bảo đảm xuất hành an nhiên, đi đến nơi về đến chốn an toàn !

MỤC 37: KHAI TRƯƠNG, MỞ KHO, NHẬP KHO, CẤT VẬT QUÝ

Khai trương là mở cửa hàng quán để buôn bán. Mở kho nhập kho là để đem hóa vật ra hay mang hóa vật vào. Lấy hay cất vật quý là như vàng bạc, châu ngọc...muốn đem cất giấu hoặc nay muốn lấy ra. Cả bả việc trên đều dùng chung trong 26 ngày tốt sau đây:

" Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Canh Dần, Tân Mão, Ất MÙi, Kỷ Hợi, Canh Tý, Quý Mão, Bính Ngọ, NHâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu."
Nên chọn ngày có Trực Mãn, Thành, Khai

MỤC 38: MUA HÀNG, BÁN HÀNG

Nên chọn trong 6 ngày tốt sau đây để khởi đầu mục mua bán hàng:

" Kỷ Mão, Bính Tuất, Nhâm Dần, Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Giáp Dần "

Nên chọn ngày có Trực Mãn, Thành

MỤC 39: LẬP KHẾ ƯỚC GIAO DỊCH

Làm tờ giao kèo để trao đổi mua bán với nhau nên chọn trong 18 ngày tốt sau đây:

" Tân Mùi, Bính Tý, Đinh Sửu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Tân Mão, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Canh Tý, Quý Mão, Đinh Mùi, Mậu Thân, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Tân Dậu "

Lại nên chọn ngày Thiên Đức, Nguyệt Đức, ngày có Trực Chấp, Thành.

Rất kỵ ngày Trường Đoản Tinh:

- Tháng Giêng: mùng 7, ngày 21 . Tháng 2: mùng 4, ngày 19

- Tháng 3: mùng 1, ngày 16 . Tháng 4: mùng 9, ngày 25
- Tháng 5: ngày 15, ngày 25 . Tháng 6: ngày 10, ngày 20

- Tháng 7: mùng 8, ngày 22 . Tháng 8: mùng 4, mùng 5, ngày 18, 19

- Tháng 9: mùng 3, 4, ngày 16, 17. Tháng 10: mùng 1, ngày 14

- Tháng 11: ngày 12, ngày 22 . Tháng 12: mùng 9, ngày 25.

MỤC 40: ĐẶT YÊN MÁY DỆT

Khung cửi máy dệt là vật tạo cho con người sự văn minh và ấm áp. Vậy muốn đặt yên 1 nơi nào cũng nên chọn trong các ngày tốt sau:

" Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Nhâm Thân, Quý Dậu, Giáp Tuất, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Tân Tị, Quý Mùi, Giáp Thân, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Bính Thân, Đinh dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Nhâm Dần, Giáp Thìn, Ất Tị, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Giáp Dần, Bính Thìn "

Nên chọn ngày có Trực Bình, Định, Mãn, Thành, Khai
( lời nói riêng: Cũng có thể chọn trong 29 ngày nói trên để đặt yên cho các loại máy khác như máy in chữ, máy sản xuất lương thực, máy ép...)

MỤC 41: ĐẶT YÊN CỐI XAY

Cối xay hoặc cối nào cũng vậy, muốn đặt yên 1 nơi nào cho chính xác và thuận lợi, nên chọn trong 7 ngày tốt sau đây:

" Canh Ngọ, Giáp Tuất, Ất Hợi, Canh dần, Canh Tý, Canh Thân, Tân Dậu "

MỤC 42: CHIA NHậN GIA TÀI SẢN NGHIỆP
Trong cuộc phân chia nên chọn ngày lành để nhận gia sản, hầu sau khỏi bất hòa và nhất là với của đó sẽ làm ăn thịnh vượng.

- Tháng giêng: Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Quý Mão, Bính Ngọ
- Tháng 2: Kỷ Tị, Tân Mùi, Quý Mùi, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Kỷ Mùi

- Tháng 3: Bính Tý, Kỷ Mão, Tân Mão, Canh tý, Quý Mão
- Tháng 4: Ất Sửu, Canh Ngọ, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Quý Mão, Tân Hợi

- Tháng 5: Mậu Thìn, Tân Mùi, Giáp Thìn, Bính Thìn, Kỷ Mùi

- Tháng 6: Ất Hợi, Kỷ Mão, Tân Mão, Kỷ Hợi, Quý Mão
- Tháng 7: Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Bính Thìn

- Tháng 8: Ất Sửu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Tị, Canh Thân

- Tháng 9: Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Tân Dậu
- Tháng 10: Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh tý
- Tháng 11: Ất Sửu, Ất Hợi, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Quý Sửu
- Tháng 12: Nhâm Thân, Tân Mão, Quý Mão, Ất Mão, Canh Thân

Rất nên chọn được ngày có Thiên Quý, Thiên Phú, Thiên Tài, Nguyệt Tài, Địa Tài, Lộc Khố
Rất kỵ gặp ngày Thiên Tặc, Phục Đoạn, Diệt Một.
- Ngày Phục Đoạn: Ngày Tý gặp sao Hư, ngày Sửu gặp sao Đẩu, Dần sao Thất, Mão sao Nữ, Thìn sao Cơ, Tị sao Phòng, Ngọ sao Giác, Mùi sao Trương, Thân sao Quỷ, Dậu sao Chủy, Tuất sao Vị, Hợi sao Bích.

MỤC 43: MUA RUỘNG ĐẤT, PHÒNG NHÀ, SẢN VẬT
Mua vườn tược, ruộng đất, phòng nhà, sản vật quan trọng...nên chọn trong 18 ngày tốt sau đây:
" Tân Mùi, Bính Tý, Đinh Sửu, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Tân Mão, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Canh tý, Quý Mão, Đinh Mùi, Mậu Thân, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Tân Dậu "

Lại nên chọn ngày có Trực Định, Thành.

MỤC 44: CÀY RUỘNG, GIEO GIỐNG .

Cày ruộng, gieo giống rất quan hệ đến việc sinh sống

con người. Vậy nên chọn trong 41 ngày tốt sau đây:

" Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Quý Dậu, Ất Hợi, . Bính Tý, Đinh Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Tân tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Kỷ Sửu, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Bính Ngọ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Giáp Dần, Bính Thìn, Đinh tị, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Quý Hợi."

MỤC 45: NGÂM THÓC .

Nên chọn trong 6 ngày tốt sau đây ngâm thóc để khi ương mạ sẽ lên được mạ tốt:

" Giáp Tuất, Ất Hợi, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Nhâm Thìn, Ất Mão "

MỤC 46: ƯƠNG MẠ

Ương mạ hay gieo mạ cũng thế, hoặc ương gieo những cây hột khác cũng rất cần chọn trong các ngày tốt sau:
" Tân Mùi, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Ất Tị, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Ất Mão, Tân Dậu "

MỤC 47: TRỒNG LÚA
Trồng lúa tức là cấy mạ xuống ruộng, có 11 ngày tốt sau đây:
" Canh Ngọ, Nhâm Thân, Quý Dậu, Kỷ Mão, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Ngọ, Quý Mão, Giáp Thìn, Kỷ Dậu "
Nên gặp những ngày có Trực Khai, Thu.

MỤC 48: GẶT LÚA
Nên chọn trong 10 ngày tốt sau đây để khởi đầu gặt lúa:
" Nhâm Thân, Quý Dậu, Kỷ Mão, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Ngọ, Quý Mão, Giáp Thìn, Kỷ Dậu "
Nên chọn ngày có Trực Thu, Thành, Khai

MỤC 49: ĐÀO GIẾNG
Nên chọn trong 10 ngày tốt sau đây để khởi công đào giếng:
" Giáp Tý, Ất Sửu, Quý Dậu, Giáp Ngọ, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Ất Tị, Tân Hợi, Tân Dậu ".

MỤC 50: SỬA GIẾNG
Có giếng rồi nay muốn sửa lại, như vét giếng, đắp bờ thêm, đào sâu thêm hay đào rộng ra.....nên chọn trong 7 ngày tốt sau đây:
" Giáp Thân, Canh Tý, Tân Sửu, Ất Tị, Tân Hợi, Quý Sửu, Đinh Tị ".

MỤC 51: ĐÀO HỒ, AO
Đào ao hồ để trữ nước hay nuôi cá, nuôi thủy sản..vv...nên chọn trong 14 ngày tốt sau đây khởi công:
" Giáp Tý, Ất Sửu, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Mậu Tuất, Canh Tý, Tân Sửu, Ất Tị, Tân Hợi, Quý Sửu, Đinh Tị, Tân Dậu, Quý Hợi "
Nên chọn ngày có Trực Thành, Khai
Như ao hồ có nuôi cá hay Thuỷ sản thì nên chọn gặp ngày Thiên Cẩu Thủ Đường, tức như có chó thần giữ ao, các loại rái cá, chim, rắn...không dám tới.
Nên tránh những Hung Sát: Hà Khôi, Thiên Cương, Tử Khí, Thổ Ôn, Thiên Bách Không ( 5, 7, 13, 16, , 17, 19, 21, 27, 29 )

MỤC 52: KHAI THÔNG HÀO RẢNH
Đào hào, mương, rãnh cho nước vào ra thông thương, nên chọn trong 7 ngày tốt sau đây khởi công.
" Giáp Tý, Ất Sửu, Tân Mùi, Kỷ Mão, Canh Thìn, Bính Tuất, Mậu Thân "
Nên chọn ngày có Trực Khai

MỤC 53: LÀM CẦU TIÊU
Làm cầu tiêu có 18 ngày tiện lợi để khởi công như sau:
" Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Bính Tý, Kỷ Mão, Tân Tị, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Tân Hợi, Nhâm tý, Quý Sửu, Bính Thìn, Tân Dậu.
( Chọn được ngày Bính Thìn gọi là Thiên Lung Nhật
ngày Tân Dậu gọi là Địa Á Nhật. Rất tốt ).
Lại nên chọn ngày có Trực Bế, ngày Phục Đoạn (ngày này xem ở Mục 40)

MỤC 54: CHẶT CỎ PHÁ ĐẤT
Làm cỏ cuôc đất nên chọn ngày tốt tuỳ có mỗi tháng như sau:
- Tháng Giêng: Đinh Mão, Canh Ngọ. Nhâm Ngọ
- Tháng 2: Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ
- Tháng 3: Nhâm Thân, Giáp Thân
- Tháng 4: Giáp Tý, Ất Sửu, Đinh Mão, Canh Ngọ, Canh Thìn, Tân Mão, Nhâm Tý, Nhâm Thìn, Canh tý, Quý Mão, Giáp thìn, Quý Sửu.
- Tháng 5: Nhâm Dần, Quý sửu, Giáp Dần
- Tháng 6: Đinh Mão, Nhâm Thân, Giáp Thân, Tân Mão, Bính Thân, Quý Mão, Ất Mão.
- Tháng 7: Giáp Tý, Đinh Mão, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Mão, Giáp Thìn, Bính Ngọ, Ất Mão
- Tháng 8: Ất Sửu, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Quý Sửu
- Tháng 9: Canh Ngọ, Đinh Mão, Nhâm Ngọ, Tân Mão, Quý Mão, Bính Ngọ, Ất Mão
- Tháng 10: Giáp Tý, Đinh Mão, Canh Ngọ, Tân Mùi, Bính Ngọ, Ất Mão
- Tháng 11: Mậu Thìn, Kỷ Tị, Giáp Thân, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Bính Thân
- Tháng 12: Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Thân, Nhâm Dần, Giáp Dần, Canh Thân.
Lại nên chọn ngày có 1 trong 10 các sao này: Phòng, Vỹ, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, Quỷ, Trương, Chẩn.
Lại nên tránh ngày Thiên Ôn, Thổ Ôn, Trùng Tang, Trùng Phục, Trùng Nhựt, Thiên Tặc, Tứ Thời, Đại Mộ, Âm thác, Dương Sai.

MỤC 55: VÀO NÚI ĐỐN CÂY

Vào núi đốn cây muốn yên lành trong cuộc hành trình, không phạm Thần Thánh, thì nên chọn trong các ngày tốt sau:

" Kỷ Tị, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm thân, Giáp Tuất, Ất Hợi, Mậu Dần, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Mậu Tý, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Giáp dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu "
Lại nên chọn ngày Huỳnh Đạo, Minh Tinh, Thiên Đức, Nguyệt Đức,

Các ngày có Trực Thành, Định, Khai

Kỵ các ngày Thiên Tặc, Hoả Tinh, Chánh Tứ Phế, Xích Khẩu.

ĐỐN CÂY TÙNG, CÁC LOẠI TRE TRÚC, TẦM VÔNG:
Muốn đốn cây Tùng nên chọn ngày Thìn trong tháng 7, lúc trời quang tạnh, lột vỏ rồi đem ngâm dưới nước nhiều ngày, sau dùng nó mới được lâu bền và không bị mối mọt.
Muốn đốn các loại tre trúc, tầm vông nên chọn ngày Phục Đoạn, Phục Ương, Trùng Phục trong tháng Chạp, nhằm lúc giửa trưa nắng, đốn như vậy cây sẽ không bị mối mọt. Phục Ương trong tháng Chạp là ngày Tý, Trùng Phục trong tháng Chạp là ngày Kỷ.

MỤC 56: NẠP NÔ TỲ

Muốn mướn người giúp việc rất cần chọn 1 trong các ngày tốt sau:

" Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Ất Hợi, Mậu Dần, Giáp Thân, Bính Tuất, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Kỷ Hợi, Canh Tý, Quý Mão, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Tân Hợi, Nhâm Tý, Giáp Dần, Ất Mão, Kỷ Mùi, Tân Dậu "
Nên chọn ngày có Trực Thành, Mãn

MỤC 57: KẾT MÀN MAY ÁO

Kết màn, may màn, giăng màn, cắt áo may áo...vv...rất hợp với 33 ngày sau:


" Giáp Tý, Ất Sửu, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Quý Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Kỷ Mão, Bính Tuất, Đinh Hợi, Mậu Tý, Kỷ Sửu, Canh Dần, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Mậu Tuất, Canh Tý, Tân Sửu, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Quý Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất "

Về mục màn sẽ được vui may nếu được các ngày Thủy, có Trực Bế, có Sao Nữ

Về mục áo sẽ được vui may nếu chọn ngày có Trực Thành, Khai

Kỵ gặp Thiên tặc, Hỏa Tinh, Trường Đoản Tinh

MỤC 58: VẼ TƯỢNG HỌA CHÂN DUNG
Vẽ hình tượng hay họa chân dung, người họa sĩ hay người thuê vẽ, hoặc lâu lâu đến tiệm chụp ảnh....đều nên chọn trong 22 ngày tốt sau:
" Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Thân, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Quý Tị, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Ất Tị, Đinh tị, Canh Thân "
Lại nên gặp ngày có Phúc Sinh, Phúc Hậu, Yếu An, Thánh Tâm, Thiên Thụy, Sinh khí, Âm Đức, Ích Hậu, Tục Thế.
Kỵ gặp các ngày Thiên ôn, Thọ Tử, Tứ Phế, Câu Giải, Thần Cách và các ngày có Trực Kiên, Phá

MỤC 59: CẠO TÓC TIỂU NHI

Đứa trẻ mới sinh ra đời được 1 vài tháng, nay muốn cạo tóc cho nó cần chọn ngày tốt, tính có số ngày Âm lịch như sau:

" Mùng 2 tính nó vui, mùng 4 phú quý, mùng 5 ăn uống đầy đủ, mùng 7 rất tốt, mùng 8 sống lâu, mùng 9 tốt, mùng 10 có lương lộc chức tước, ngày 11 thông minh, ngày 13 rất tốt, ngày 14 có tiền của, ngày Rằm rất tốt, ngày 16 thêm lợi, ngày 19 vui mừng, ngày 22 rất tốt, ngày 23 rất tốt, ngày 25 có tiền có Phước, ngày 26 điềm lành, ngày 29 tốt lành "

Chỉ nói về đứa con đầu lòng, nếu cạo tóc nó nhằm ngày Đinh hoặc nhằm mùng 5 thì da nó hắc ám ; bằng cạo nhằm ngày 30 tất nó yểu.

*LƯU Ý: Nếu có như trên nói thì tất cả tiểu nhi cạo tóc nhằm mùng 4 đều được giàu sang hết sao ?! Phải biết cái may mắn đó vẫn thế, nhưng nó đến với đứa trẻ vô phước thì khác, đến với đứa trẻ có nhiều phước đức thì khác. Như người đang có dư 500$, mình đem cho thêm 100$, thì người đó càng có dư hơn ; gặp người đang thiếu nợ 500$, ta cho 100$ thì chỉ đỡ túng bấn hơn thôi, nhưng cũng vẫn mắc nợ, sao có thể so như người kia được ?!

Tất cả các mục trong CHƯƠNG 2 này phải được hiểu có nghĩa này mới được. Xin hãy nhớ lấy !

MỤC 60: NHẬP HỌC

Việc học hành quý nhất cho con người. Vậy ngày đầu tiên nhập học, hoặc đã học rồi nay muốn vào học 1 trường mới khác, nên chọn trong 22 ngày tốt sau đây:
" Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Quý Mùi, Giáp Thân, Đinh hợi, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Bính Thân, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Canh Thân, Tân Dậu "

Lại nên chọn ngày có Trực Định, Thành, Khai
Kỵ ngày có TRực Bế, Phá

Rất kỵ ngày Tứ Phế và ngày Tiền Hiền tử táng ( là chỉ ông Thương Hiệt, tổ sư đặt ra Văn tự Nôm, Tử táng là ngày chết và ngày chôn. Ông Thương Hiệt chết ngày Bính Dần, và chôn ông ngày Tân Sửu, cho nên 2 ngày này kỵ Nhập học và Cầu Sư )

MỤC 61: LÊN QUAN NHậN CHỨC

Đi phó nhậm hay lên quan nhận nhiệm sở là điều quan trọng, có thể rất may rủi, vậy nên chọn trong 26 ngày tốt sau đây:

" Giáp Tý, Bính Dần, Đinh Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Ất hợi, Bính Tý, Kỷ Mão, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Tuất, Mậu Tý, Quý Tị, Kỷ Hợi, Canh Tý, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Mậu Thân, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm tý, Quý Sửu, Canh Thân, Tân Dậu "
Kỵ những ngày có Trực Kiên, Mãn, Bình, Phá, Thu, Bế.

MỤC 62: THỪA KẾ TƯỚC PHONG

Phàm tập tước thọ phong để nối nghiệp ông cha, hoặc mọi mục thừa kế cũng nên chọn 1 trong 21 ngày tốt sau:
" Giáp Tý, Bính Dần, Đinh Mão, Canh Ngọ, Bính Tý, Mậu Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Mậu Tý, Tân Mão, Quý Tị, Đinh Dậu, Kỷ Hợi, Canh Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Tân Hợi, Nhâm Tý, Đinh Tị, Mậu Ngọ, Canh Thân "
Lại nên chọn ngày có Thiên Đức, Thiên Xá, Nguyệt Đức, Thiên Hỷ, Vượng Nhật, Quan Nhật, Dân Nhật, Tướng Nhật, Thủ Nhật, Tuế Đức

Nên tránh những ngày có Trực Phá, Bình, Thu, Bế.
Tránh nhũng ngày Hắc Đạo, Hoang Vu, Phục Đoạn, Diệt Một, Thọ Tử, Phá Bại, Thiên Hưu Phế

MỤC 63: ĐI THI, RA ỨNG CỬ

Chọn ngày tốt khởi hành đi thi hoặc ra ứng cử, phải tùy có mỗi tháng như sau đây:

- Tháng Giêng: Ất Sửu, Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Dậu
- Tháng 2: Bính Dần, Kỷ Mão, Tân Mão, Bính Thân, Nhâm Dần, Quý Mão, Đinh Tị

- Tháng 3: Quý Dậu, Canh Thìn, Đinh Dậu, Kỷ Dậu
- Tháng 4: Giáp Tý, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Canh Tý, Giáp Thìn

- Tháng 5: Ất Hợi, Canh thìn, Giáp Thân, Đinh Hợi, Giáp Thìn

- Tháng 6: Bính Dần, Canh Dần, Giáp Dần

- Tháng 7: Tân Mùi, Ất Mùi

- Tháng 8: Bính Dần, Canh Dần, Quý Tị, Ất Tị, Đinh Tị


- Tháng 9: Kỷ Tị, Kỷ Mão, Quý Tị, Đinh Dậu


- Tháng 10: Canh Ngọ, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Giáp Ngọ
- Tháng 11: Giáp Tý, Canh Tý, Ất Tị


- Tháng 12: Giáp Tý, Canh Ngọ, Giáp Thân, Tân Mão, Bính Thân, Canh Tý, Quý Mão.

MỤC 64: CHO VAY CHO MƯỢN

Cho vay cho mượn e có sự thất thoát, vậy nên chọn trong 8 ngày tốt:

" Kỷ Tị, Canh Ngọ, Đinh Sửu, Canh Thìn, Ất Dậu, Tân Hợi, Ất Mão, Tân Dậu "

Lại nên chọn ngày có Trực Thành, Mãn

Kỵ ngày có Trực Phá

MỤC 65: THU NỢ

Có 9 ngày tốt để đi thu nợ, đòi tiền vật:

" Ất Sửu, Bính Dần, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Tý, Ất Tị, Bính Ngọ, Giáp Dần, Tân Dậu "

Lại nên chọn ngày Thiên Đức, Nguyệt Đức, ngày có Trực Thành.

MỤC 66: LÀM TƯƠNG

Có 5 ngày rất hợp làm tương:

" Bính Thìn, Đinh Mão, Mậu Tý, Ất Mùi, Bính Thân "

Gầy tương rất kỵ gặp ngày Thủy Ngân ( Thủy Ngân làm ngộ độc chăng?! )

MỤC 67: LÀM RƯỢU

Có 5 ngày tốt để làm rượu

" Đinh Mão, Canh Ngọ, Quý Mùi, Giáp Ngọ, Kỷ Mùi "
Lại nên chọn ngày có Trực Thành, Khai

Kỵ ngày Diệt Một

MỤC 68: SĂN THÚ LƯỚI CÁ

Đi săn thú trong rừng hay đi đánh cá nơi sông biển có những ngày thuận hợp sau:

- Hai ngày Nhâm Dần và Quý Mão gọi là Giang Hà Hợp, nên đi đánh cá

- Ngày kế sau khí Sương Giáng, ngày kế trước tiết Lập Xuân, và những ngày có Trực Chấp, Nguy, Thu đều đặng thuận lợi trong việc đi săn thú

- Ngày kế sau khí Vũ Thủy, ngày kế trước tiết Lập Hạ, và những ngày có Trực Chấp, Nguy, Thu đều đặng thuận lợi trong việc đi đánh bắt cá

Lại nên chọn ngày Nguyệt Sát, Phi Liêm, Thượng Sóc đi săn thú hay lưới cá

Kỵ ngày Thiên Ân, Thiên Xá, NGuyệt Ân, Ngũ Hư, Đại Không Vong, Tiểu Không Vong và ngày có Trực Khai

MỤC 69: NUÔI TẰM

Khởi đầu nuôi tằm nên chọn trong 5 ngày tốt sau:

" Giáp Tý, Đinh Mão, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ
Rất kỵ ngày Phong Vương Sát:

- Mùa Xuân: là ngày Giáp Dần, ngày Canh, Tân


- Mùa Hạ: là ngày Thìn, Tuất

- Mùa Thu: là ngày Mậu Thìn

- Mùa Đông: là ngày Bính, Mậu

MỤC 70: MUA LỢN
Khởi đầu nuôi lợn nên chọn trong 9 ngày lợi ích sau:
Giáp tý, Ất Sửu, Quý Mùi, Ất Mùi, Giáp Thìn, Nhâm Tý, Quý Sửu, Bính Thìn, Nhâm Tuất "

MỤC 71: LÀM CHUỒNG LỢN
Muốn nuôi lợn mau lớn và khỏi chết toi thì nên chọn trong 17 ngày tốt sau đây, để khởi công làm chuồng nuôi nó:
" Giáp Tý, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Giáp Tuất, Canh Thìn, Tân Tị, Mậu Tý, Tân Mão, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Canh Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tị, Mậu Thân, Nhâm Tý "
Cửa chuồng nên làm bề cao 2 thước, bề ngang 1 thước 5 tấc
( Kích thước này là kích thước cổ, sẽ nói tiếp liền có Thước Lỗ Ban trong bài HỌC )

MỤC 72: SỬA CHUỒNG LỢN
Có 3 ngày tốt để sửa chuồng lợn là: Thân, Tý, Thìn
Sửa chuồng lợn rất kỵ ngày Chánh Tứ Phế, Phi Liêm, Đao Chiêm, Thiên Tặc, Địa Tặc, Thọ Tử

MỤC 73: MUA NGỰA
Mua ngựa nên chọn trong 7 ngày thuận lợi sau:
" Ất Hợi, Ất Dậu, Mậu Tý, Nhâm Thìn, Ất Tị, Nhâm Tý, Kỷ Mùi "

MỤC 74: LÀM CHUỒNG NGỰA
Làm Nôm ngựa nên chọn trong 13 ngày tốt sau
" Giáp Tý, Đinh mão, Tân Mùi, Ất Hợi, Kỷ Mão, Giáp Thân, Tân Mão, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Canh Tý, Nhâm Thìn, Ất Tị, Nhâm Tý "

MỤC 75: MUA TRÂU
Mua trâu nên chọn trong 14 ngày thuận lợi sau:
" Bính Dần, Đinh Mão, Canh Ngọ, Đinh Sửu, Quý Mùi, Giáp Thân, Tân Mão, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Canh Tý, Canh Tuất, Tân Hợi, Mậu Ngọ, Nhâm Tuất
Lại nên chọn ngày có Trực Thành, Thu, Bế,
Trong tháng Giêng rất nên chọn ngày Dần, Ngọ, Tuất
Trong tháng 6 rất nên chọn ngày Hợi, Mão, Mùi.

MỤC 76: LÀM CHUỒNG TRÂU
Làm chuồng trâu nên chọn trong 11 ngày tốt sau:
" Giáp Tý, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Giáp Tuất, Ất Hợi, Bính Tý, Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Canh Dần, Canh Tý
Có NGƯU HUỲNH KINH có 4 ngày tốt: Mậu Thìn, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Tân Dậu

MỤC 77: MUA GÀ, NGỔNG, VỊT
Mua gà, ngổng, vịt nên chọn trong 10 ngày tốt sau:
" Giáp Tý, Ất Sửu, Nhâm Thân, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Ất Tị, Đinh Mùi "
Nên tránh ngày Phá Quân

MỤC 78: LÀM CHUỒNG GÀ, NGỔNG, VỊT
Làm chuồng gà, ngổng, vịt nên chọn trong 20 ngày tốt sau đây
" Ất Sửu, Mậu Thìn, Quý Dậu, Tân Tị, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Canh Dần, Tân Mão, Nhâm Thìn, Ất Mùi, Đinh Dậu, Canh Tý, Tân Sửu, Giáp Thìn, Ất Tị, NHâm Tý, Bính Thìn, Đinh Tị, Mậu NGọ, Nhâm Tuất "
Lại nên chọn ngày có Trực Mãn, Thành, Khai
Kỵ ngày Đao Chiêm, Đại Hao, Tiểu Hao, Tứ Phế.

MỤC 79: NẠP CHÓ

Chó giữ nhà, hoặc mua, hoặc xin, nay muốn đem về nhà nuôi cho lợi chủ, nên chọn trong 9 ngày tốt sau:


" Tân Tị, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Nhâm Thìn, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Ngọ, Bính Thìn, Mậu Ngọ "


Người ta thường nói ăn thịt chó bớt Phước, ăn nhiều lần ắt vận suy vi, là vì sao ? Trong chữ Hán, chữ Ngục có chữ Khuyển. Vả lại, có ngữ thường, loài chó có tới 4 Đức: NGHĨA, LỄ, TRÍ, TÍN. Nó chỉ thiếu Đức NHÂN mà thôi, vì vậy nuôi chó thì chỉ có hên chớ không có xui, không nên bỏ nó bị ghẻ, bị đói. Ngoại trừ trường hợp chó mới xin về cứ tru mãi, thì nên đem cho đi, có cho cũng nên cho người nuôi không cho người ăn thịt.

MỤC 80: NẠP MÈO

Mua hoặc xin mèo đem về nuôi nên chọn trong 8 ngày tốt sau:

" Giáp Tý, Ất Sửu, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Tý, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Bính Thìn "

Nên chọn ngày Thiên Đức, Nguyệt Đức, Sinh Khí. Nhưng Kỵ ngày Phi Liêm

Tướng Mèo: Thân Mình ngắn là tốt nhất. Hoặc mắt như bạc như vàng, đuôi dài, mặt oai như hổ, tiếng kêu chấn động như hét lên.

MỤC 81: CẦU THẦY TRỊ BỆNH

Có bịnh tất phải rước thầy thuốc trị bệnh ngay, nhưing nếu may mắn vừa tới ngày: Kỷ Dậu, Bính Thìn, Nhâm Thìn, thì chớ có trì hoãn qua ngày khác, vì 3 ngày này rất tốt trong việc trị bệnh, trị mau lành.

Lại nên chọn ngày Thiên Y, Sinh Khí, Phổ Hộ, Yếu An, Thần Tại, và những ngày có Trực Chấp, Trừ, Thành, Khai

MỤC 82: HỐT THUỐC

Như muốn hiệp lại nhiều vị thuốc để bào chế thành 1 khối thuốc to, hoặc như làm 1 tể thuốc uống nhiều ngày... thì nên chọn ngày tốt. Hoặc làm thầy khi ra nghề, ngày đầu tiên bốc thuốc cho bệnh nhân đều nên chọn trong 13 ngày tốt sau đây:

"Mậu Thìn, Kỷ Tị, Canh Ngọ, Nhâm thân, Ất Hợi, Mậu Dần, Giáp thân, Bính Tuất, Tân Mão, Ất Mùi, Bính Ngọ, Tân Hợi, Kỷ Mùi "

Lại nên chọn ngày có Trực Trừ, Phá, Khai

MỤC 83: UỐNG THUỐC

Bệnh ngặt gấp không luận, nhưng hưỡn cũng nên chọn ngày đầu tiên dùng thuốc, hoặc như mới làm xong 1 tể thuốc hay ngâm xong 1 hũ rượu thuốc...tất nhiên là phải uống trường kỳ, vậy nên chọn trong 21 ngày tốt sau đây để khởi đầu uống:

" Ất Sửu, Nhâm Thân, Quý Dậu, Ất Hợi, Bính Tý, Đinh Sửu, Giáp Thân, Bính Tuất, Kỷ Sửu, Nhâm Thìn, Quý Tị, Giáp Ngọ, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Tân Dậu "

Lại nên chọn ngày có Trực Trừ, Phá, Khai

Kỵ ngày có Trực Mãn, ngày Mùi.

Nam kỵ Trực Trừ, nữ kỵ Trực Thu

Có 3 hạng Sao: Kiết Tú là Sao tốt nhiều hoặc trọn tốt. Bình Tú là Sao có tốt có xấu, là Sao trung bình. Hung Tú là Sao Hung bại nhiều hoặc trọn Hung. Tên của mỗi Sao thường đi kèm với 1 trong Thất Tinh ( Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, Nhật, Nguyệt ) và 1 con thú nào đó. Thứ tự và tên chữ đầu của 24 Sao là: Giác, Cang, Đê, Phòng, Tâm, Vỹ, Cơ, Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích, Khuê, Lâu, Vị, Mão, Tất, Chủy, Sâm, Tĩnh, Quỷ, Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chẩn. Sau đây là sự phân định tốt xấu cho các Sao,   sẽ thấy rõ nó khác với các sách xem ngày giờ bày bán trên thị trường, bởi có thêm phần Ngoại lệ mà các người viết sách kia có lẽ cố tình dấu nhẹm đi vậy.


1/. GIÁC MỘC GIAO: (Bình Tú) Tướng tinh con Giao Long, chủ trị ngày thứ 5

- Nên làm: tạo tác mọi việc đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhân cưới gả sinh con quý. Công danh khoa cử cao thăng, đỗ đạt.

- Kỵ làm: chôn cất hoạn nạn 3 năm. Sửa chữa hay xây đắp mộ phần ắt có người chết. Sinh con nhằm ngày có Sao Giác khó nuôi, nên lấy tên Sao mà đặt tên cho nó mới an toàn. Dùng tên sao của năm hay của tháng cũng được.

- Ngoại lệ: Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi cao cả, mọi sự tốt đẹp.

Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia nhận gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật: Đại Kỵ đi thuyền, và cũng chẳng nên làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, thừa kế

2/. CANG KIM LONG: ( Hung Tú ) Tướng tinh con Rồng, chủ trị ngày thứ 6

- Nên làm: cắt may áo màn ( sẽ có lộc ăn )

- Kiêng cữ: Chôn cất bị Trùng tang. Cưới gả e phòng không giá lạnh. Tranh đấu kiện tụng lâm bại. Khởi dựng nhà cửa chết con đầu. 10 hoặc 100 ngày sau thì gặp họa, rồi lần lần tiêu hết ruộng đất, nếu làm quan bị cách chức . sao Cang thuộc Thất Sát Tinh, sinh con nhằm ngày này ắt khó nuôi, nên lấy tên của Sao mà đặt cho nó thì yên lành

- Ngoại lệ: Sao Cang ở nhằm ngày Rằm là Diệt Một Nhật: Cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, thừa kế sự nghiệp, thứ nhất đi thuyền chẳng khỏi nguy hại ( vì Diệt Một có nghĩa là chìm mất

sao Cang tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.

3/. ĐÊ THỔ LẠC: ( Hung Tú ) Tướng tinh con Lạc Đà, chủ trị ngày thứ 7

- Nên làm: Sao Đê Đại Hung, không cò việc chi hợp với nó

- Kiêng cữ: Khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gả, xuất hành kỵ nhất là đường thủy, sinh con chẳng phải điềm lành nên làm Âm Đức cho nó . Đó chỉ là các việc Đại Kỵ, các việc khác vẫn kiêng cữ

- Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt, nhưng Thìn là tốt hơn hết vì Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.

4/. PHÒNG NHẬT THỐ: ( Kiết Tú ) Tướng tinh con Thỏ, chủ trị ngày Chủ nhật

- Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc đều tốt, thứ nhất là xây dựng nhà, chôn cất, cưới gả, xuất hành, đi thuyền, mưu sự,

- Kiêng cữ: Sao Phòng là Đại Kiết Tinh, không kỵ việc chi cả

- Ngoại lệ: Tại Đinh Sửu và Tân Sửu đều tốt, tại Dậu càng tốt hơn, vì Sao Phòng Đăng Viên tại Dậu.

Trong 6 ngày Kỷ Tị, Đinh Tị, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu thì Sao Phòng vẫn tốt với các việc khác, ngoại trừ chôn cất là rất kỵ.

Sao Phòng nhằm ngày Tị là Phục Đoạn Sát: chẳng nên chôn cất, xuất hành, các mục thừa kế, chia nhận gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm . NHƯNG Nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

5/. TÂM NGUYỆT HỒ: ( hung tú ) Tướng tinh con chồn, chủ trị ngày thứ 2

- Nên làm: Tạo tác việc chi cũng không hợp với Hung tú này.

- Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không khỏi hại, thứ nhất là xây cất, cưới gả, chôn cất, đóng giường, lót giường, tranh tụng

- Ngoại lệ: Ngày Dần Sao Tâm Đăng Viên, có thể dùng các việc nhỏ.

6/. VỸ HỎA HỔ: ( Kiết Tú ) tướng tinh con cọp, chủ trị ngày thứ 3

- Nên làm: Mọi việc đều tốt, tốt nhất là các mục khởi tạo, chôn cất, cưới gả, xây cất, trổ cửa, đào ao giếng, khai mương rạch, các mục thủy lợi, khai trương, chặt cỏ phá đất.
- Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi thuyền
- Ngoại lệ: Tại Hợi, Mão, Mùi Kỵ chôn cất. Tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vỹ. Tại Kỷ Mão rất Hung, còn các ngày Mão khác có thể tạm dùng được

7/. CƠ THỦY BÁO: ( Kiết Tú ) Tướng tinh con Beo, chủ trị ngày thứ 4

- Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là chôn cất, tu bổ mồ mã, trổ cửa, khai trương, xuất hành, các mục thủy lợi ( như tháo nước, đào kinh, khai thông mương rảnh...)

- Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi thuyền
- Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn trăm việc kỵ, duy tại Tý có thể tạm dùng. Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, các mục thừa kế, chia nhận gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

8/. ĐẨU MỘC GIẢI: ( Kiết Tú ) Tướng tinh con cua, chủ trị ngày thứ 5

- Nên làm: Khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là xây đắp hay sửa chữa phần mộ, trổ cửa, tháo nước, các mục thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may cắt áo mão, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh

- Kiêng cữ: Rất kỵ đi thuyền. Con mới sinh đặt tên nó là Đẩu, Giải, Trại hoặc lấy tên Sao của năm hay tháng hiện tại mà đặt tên cho nó dễ nuôi

- Ngoại lệ: Tại Tị mất sức. Tại Dậu tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia nhận gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

9/. NGƯU KIM NGƯU: ( Hung Tú ) Tướng tinh con trâu, chủ trị ngày thứ 6

- Nên làm: Đi thuyền, cắt may áo mão

- Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Nhất là xây cất nhà, dựng trại, cưới gả, trổ cửa, làm thủy lợi, nuôi tằm, gieo cấy, khai khẩn, khai trương, xuất hành đường bộ.

- Ngoại lệ: Ngày Ngọ Đăng Viên rất tốt. Ngày Tuất yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật, chớ động tác việc chi, riêng ngày Nhâm Dần dùng được.

Trúng ngày 14 ÂL là Diệt Một Sát, cữ: làm rượu, lập lò nhuộm lò gốm, vào làm hành chính, thừa kế sự nghiệp, kỵ nhất là đi thuyền chẳng khỏi rủi ro

Sao Ngưu là 1 trong Thất sát Tinh, sinh con khó nuôi, nên lấy tên Sao của năm, tháng hay ngày mà đặt tên cho trẻ và làm việc Âm Đức ngay trong tháng sinh nó mới mong nuôi khôn lớn được

10/. NỮ THỔ BỨC: ( Hung Tú ) Tướng tinh con dơi, chủ trị ngày thứ 7

- Nên làm: Kết màn, may áo

- Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều có hại, hung hại nhất là trổ cửa, khơi đường tháo nước, chôn cất, đầu đơn kiện cáo

- Ngoại lệ: Tại Hợi Mão Mùi đều gọi là đường cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 Hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng chẳng nên dùng

Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia nhận gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

11/. HƯ NHẬT THỬ: ( Hung Tú ) Tướng tinh con chuột, chủ trị ngày chủ nhật

- Nên làm: Hư có nghĩa là hư hoại, không có việc chi hợp với Sao Hư

- Kiêng cữ: Khởi công tạo tác trăm việc đều không may, thứ nhất là xây cất nhà cửa, cưới gả, khai trương, trổ cửa, tháo nước, đào kinh rạch

- Ngoại lệ: Gặp Thân, Tý, Thìn đều tốt, tại Thìn Đắc Địa tốt hơn hết. Hợp với 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn có thể động sự. Trừ ngày Mậu Thìn ra, còn 5 ngày kia kỵ chôn cất.
Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm Phục Đoạn Sát: Kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia nhận gia tài sự nghiệp, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, NHƯNg nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

Gặp Huyền Nhật là những ngày 7, 8, 22, 23 ÂL thì Sao Hư phạm Diệt Một: Cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, thừa kế, thứ nhất là đi thuyền ắt chẳng khỏi rủi ro

12/. NGUY NGUYỆT YẾN: ( Bình Tú ) Tứng tinh con chim én, chủ trị ngày thứ 2

- Nên làm: Chôn cất rất tốt, lót giường bình yên
- Kiêng Cữ: Dựng nhà, trổ cửa, gác đòn đông, tháo nước, đào mương rạch, đi thuyền

- Ngoại lệ: Tại Tị, Dậu, Sửu trăm việc đều tốt, tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên: tạo tác sự việc được quý hiển

13/. THẤT HỎA TRƯ: ( Kiết Tú ) Tướng tinh con lợn, chủ trị ngày thứ 3
- Nên làm: Khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gả, chôn cất, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, đi thuyền, chặt cỏ phá đất
- Kiêng cữ: Sao thất Đại Kiết không có việc chi phải cữ
- Ngoại lệ: Tại Dần, Ngọ, Tuất nói chung đều tốt, ngày Ngọ Đăng viên rất hiển đạt.
Ba ngày Bính Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ rất nên xây dựng và chôn cất, song những ngày Dần khác không tốt . Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát ( kiêng cữ như trên )

14/. BÍCH THỦY DU: ( Kiết Tú ) Tướng tinh con rái cá, chủ trị ngày thứ 4

- Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là xây cất nhà, cưới gả, chôn cất, trổ cửa, dựng cửa, tháo nước, các mục thuỷ lợi, chặt cỏ phá đất, cắt áo thêu áo, khai trương, xuất hành, làm việc thiện ắt Thiện quả tới mau hơn.

- Kiêng cữ: Sao Bích toàn kiết, không có việc chi phải kiêng cữ

- Ngoại lệ: Tại Hợi Mão Mùi trăm việc kỵ, thứ nhất trong Mùa Đông. Riêng ngày Hợi Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm Phục Đọan Sát ( Kiêng cữ như trên )

15/. KHUÊ MỘC LANG: ( Bình Tú ) Tướng tinh con chó sói, chủ trị ngày thứ 5

- Nên làm: Tạo dựng nhà phòng, nhập học, ra đi cầu công danh, cắt áo.

- Kiêng cữ: Chôn cất, khai trương, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, đào ao móc giếng, thưa kiện, đóng giường lót giường.
- Ngoại lệ: Sao Khuê là 1 trong Thất Sát Tinh, nếu đẻ con nhằm ngày này thì nên lấy tên Sao Khuê hay lấy tên Sao của năm tháng mà đặt cho trẻ dễ nuôi

Sao Khuê Hãm Địa tại Thân: Văn Khoa thất bại
Tại Ngọ là chỗ Tuyệt gặp Sinh, mưu sự đắc lợi, thứ nhất gặp Canh Ngọ

Tại Thìn tốt vừa vừa

Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên: Tiến thân danh

16/. LÂU KIM CẨU: ( Kiết Tú ) Tướng tinh con chó, chủ trị ngày thứ 6
- Nên làm: Khởi công mọi việc đều tốt . Tốt nhất là dựng cột, cất lầu, làm dàn gác, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, tháo nước hay các mục thủy lợi, cắt áo
- Kiêng cữ: Đóng giường, lót giường, đi đường thủy
- Ngoại lệ: Tại Ngày Dậu Đăng Viên: Tạo tác đại lợi
Tại Tị gọi là Nhập Trù rất tốt
Tại Sửu tốt vừa vừa
Gặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một: rất kỵ đi thuyền, cữ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, thừa kế sự nghiệp

17/. VỊ THỔ TRĨ: ( Kiết Tú ) Tướng tinh con chim trĩ, củ trị ngày thứ 7
- Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng lợi. Tốt nhất là xây cất, cưới gả, chôn cất, chặt cỏ phá đất, gieo trồng, lấy giống
- Kiêng cữ: Đi thuyền
- Ngoại lệ: Sao Vị mất chí khí tại Dần, thứ nhất tại Mậu Dần, rất là Hung, chẳng nên cưới gả, xây cất nhà cửa.
Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn ( kiêng cữ như các mục trên )

18/. MÃO NHẬT KÊ: ( Hung Tú ) Tướng tinh con gà, chủ trị ngày chủ nhật
- Nên làm: Xây dựng, tạo tác
- Kiêng cữ: Chôn Cất ( ĐẠI KỴ ), cưới gả, trổ cửa dựng cửa, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường. Các việc khác cũng không hay
- Ngoại lệ: Tại Mùi mất chí khí
Tại Ất Mão và Đinh Mão tốt, Ngày Mão Đăng Viên cưới gả tốt, nhưng ngày Quý Mão tạo tác mất tiền của
Hợp với 8 ngày: Ất Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi

19/. TẤT NGUYỆT Ô: ( Kiết Tú ) Tướng tinh con quạ, chủ trị ngày thứ 2
- Nên làm: Khởi công tạo tác việc chi cũng tốt. Tốt nhất là chôn cất, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, đào kinh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất . Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, nuôi tằm, khai trương, xuất hành, nhập học.
- Kiêng cữ: Đi thuyền
- Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn đều tốt.
Tại Thân hiệu là Nguyệt Quải Khôn Sơn, trăng treo đầu núi Tây Nam, rất là tốt . Lại thên Sao tất Đăng Viên ở ngày Thân, cưới gả và chôn cất là 2 điều ĐẠI KIẾT

20/. CHỦY HỎA HẦU: ( Hung Tú ) Tướng tinh con khỉ, chủ trị ngày thứ 3

- Nên làm: Không có sự việc chi hợp với Sao Chủy
- Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng không tốt. KỴ NHẤT là chôn cất và các mục thuộc về chết chôn như sửa đắp mồ mả, làm sinh phần( làm mồ mã để sẵn ), đóng thọ đường( đóng hòm để sẵn ).


- Ngoại lệ: Tại tị bị đoạt khí, Hung càng thêm hung
Tại dậu rất tốt, vì Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát ( kiêng cữ xem ở các mục trên )

Tại Sửu là Đắc Địa, ắt nên. Rất hợp với ngày Đinh sửu và Tân Sửu, tạo tác Đại Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn

21/. SÂM THỦY VIÊN: ( Bình Tú ) Tướng tinh con vượn, chủ trị ngày thứ 4

- Nên làm: Khởi công tạo tác nhiều việc tốt như: xây cất nhà, dựng cửa trổ cửa, nhập học, đi thuyền, làm thủy lợi, tháo nước đào mương

- Kiêng cữ: Cưới gả, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn

- Ngoại lệ: Ngày Tuất Sao sâm Đăng Viên, nên phó nhậm, cầu công danh hiển hách

22/. TỈNH MỘC CAN: ( Bình Tú ) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5

- Nên làm: Tạo tác nhiều việc tốt như xây cất, trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, nhậm chức, nhập học, đi thuyền

- Kiêng cữ: Chôn cất, tu bổ phần mộ, làm sinh phần, đóng thọ đường

- Ngoại lệ: Tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu, khởi động vinh quang

23/. QUỶ KIM DƯƠNG: ( Hung Tú ) Tướng tinh con dê, chủ trị ngày thứ 6

- Nên làm: Chôn cất, chặt cỏ phá đất, cắt áo

- Kiêng cữ: Khởi tạo việc chi cũng hại. Hại nhất là xây cất nhà, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao giếng, động đất, xây tường, dựng cột

- Ngoại lệ: Ngày Tý Đăng Viên thừa kế tước phong tốt, phó nhiệm may mắn

Ngày Thân là Phục Đoạn Sát kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia nhận gia tài, khởi công lập lò gốm lò nhuộm ; NHƯNG nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.
Nhằm ngày 16 ÂL là ngày Diệt Một kỵ làm rượu, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, kỵ nhất đi thuyền

24/. LIỄU THỔ CHƯƠNG: ( Hung tú ) Tướng tinh con gấu ngựa, chủ trị ngày thứ 7

- Nên làm: Không có việc chi hợp với Sao Liễu
- Kiêng cữ: Khởi công tạo tác việc chi cũng hung hại. Hung hại nhất là chôn cất, xây đắp, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao lũy, làm thủy lợi..

- Ngoại lệ: Tại Ngọ trăm việc tốt

Tại Tị Đăng Viên: thừa kế và lên quan nhận chức là 2 điều tốt nhất

Tại Dần, Tuất rất kỵ xây cất và chôn cất: Rất suy vi

25/. TINH NHẬT MÃ: ( Bình Tú ) Tướng tinh con ngựa, chủ trị ngày chủ nhật

- Nên làm: Xây dựng phòng mới

- Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gả, mở thông đường nước
- Ngoại lệ: Sao Tinh là 1 trong Thất Sát Tinh, nếu sinh con nhằm ngày này nên lấy tên Sao đặt tên cho trẻ để dễ nuôi, có thể lấy tên sao của năm, hay sao của tháng cũng được

Tại Dần Ngọ Tuất đều tốt, tại Ngọ là Nhập Miếu, tạo tác được tôn trọng

Tại Thân là Đăng Giá ( lên xe ): xây cất tốt mà chôn cất nguy

Hợp với 7 ngày: Giáp Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất

26/. TRƯƠNG NGUYỆT LỘC: ( Kiết Tú ) Tướng tinh con nai, chủ trị ngày thứ 2
- Nên làm: Khởi công tạo tác trăm việc tốt, tốt nhất là xây cất nhà, che mái dựng hiên, trổ cửa dựng cửa, cưới gả, chôn cất, làm ruộng, nuôi tằm, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt áo, làm thuỷ lợi
- Kiêng cữ: Sửa hoặc làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước
- Ngoại lệ: Tại Hợi, Mão, Mùi đều tốt. Tại Mùi Đăng viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn ( xem kiêng cữ như các mục trên )

27/. DỰC HỎA XÀ: ( Hung Tú ) Tướng tinh con rắn, chủ trị ngày thứ 3
- Nên làm: Cắt áo sẽ đước tiền tài
- Kiêng cữ: Chôn cất, cưới gả, xây cất nhà, đặt táng kê gác, gác` đòn đông, trổ cửa gắn cửa, các mục thủy lợi
- Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn mọi việc tốt . Tại Thìn Vượng Địa tốt hơn hết. Tại Tý Đăng Viên nên thừa kế sự nghiệp, lên quan nhận chức

28/. CHẨN THỦY DẪN: ( Kiết Tú ) tướng tinh con giun, chủ trị ngày thứ 4
- Nên làm: Khởi công tạo tác mọi việc tốt lành, tốt nhất là xây cất lầu gác, chôn cất, cưới gả. Các việc khác cũng tốt như dựng phòng, cất trại, xuất hành, chặt cỏ phá đất.
- Kiêng cữ: Đi thuyền
- Ngoại lệ: Tại Tị Dậu Sửu đều tốt. Tại Sửu Vượng Địa, tạo tác thịnh vượng
Tại Tị Đăng Viên là ngôi tôn đại, mưu động ắt thành danh

CHƯƠNG IV: Những việc hợp và kỵ của 12 trực
1/. Trực Kiên:

- Nên làm: Xuất hành đặng lợi, sinh con rất tốt
- Kiêng cữ: Động đất ban nền, đắp nền, lót giường, vẽ họa chụp ảnh, lên quan nhậm chức, nạp lễ cầu thân, vào làm hành chính, dâng nạp đơn sớ, mở kho vựa, đóng thọ dưỡng sinh


2/. Trực Trừ:

- Nên làm: Động đất, ban nền đắp nền, thờ cúng Táo Thần, cầu thầy chữa bệnh bằng cách mổ xẻ hay châm cứu, bốc thuốc, xả tang, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, nữ nhân khởi đầu uống thuốc

- Kiêng cữ: Đẻ con nhằm Trực Trừ khó nuôi, nên làm Âm Đức cho nó, nam nhân kỵ khời đầu uống thuốc
3/. Trực Mãn:

- Nên làm: Xuất hành, đi thuyền, cho vay, thu nợ, mua

hàng, bán hàng, đem ngũ cốc vào kho, đặt táng kê gác,

gác đòn đông, sửa chữa kho vựa, đặt yên chỗ máy dệt, nạp nô tỳ, vào học kỹ nghệ, làm chuồng gà ngỗng vịt
- Kiêng cữ: lên quan nhận chức, uống thuốc, vào làm hành chính, dâng nạp đơn sớ


4/. Trực Bình:

- Nên làm: Đem ngũ cốc vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, gác đòn đông, đặt yên chỗ máy dệt, sửa hay làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, các mục bồi đắp thêm ( như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè...)

- Kiêng cữ: Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các mục làm cho khuyết thủng ( như đào mương, móc giếng, xả nước...)


5/. Trực Định:

- Nên làm: Động đất, ban nền đắp nền, làm hay sửa phòng Bếp, đặt yên chỗ máy dệt ( hay các loại máy ), nhập học, nạp lễ cầu thân, nạp đơn dâng sớ, sửa hay làm thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, khởi công làm lò nhuộm lò gốm

- Kiêng cữ: Mua nuôi thêm súc vật


6/. Trực Chấp:

- Nên làm: lập khế ước, giao dịch, động đất ban nền,

cầu thầy chữa bệnh, đi săn thú cá, tìm bắt trộm cướp
- Kiêng cữ: xây đắp nền-tường


7/. Trực Phá:

- Nên làm: Bốc thuốc, uống thuốc

- Kiêng cữ: Lót giường đóng giường, cho vay, động thổ, ban nền đắp nền, vẽ họa chụp ảnh, lên quan nhậm chức, thừ kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, học kỹ nghệ, nạp lễ cầu thân, vào làm hành chính, nạp đơn dâng sớ, đóng thọ dưỡng sinh


8/. Trực Nguy:

- Nên làm: lót giường đóng giường, đi săn thú cá, khởi công làm lò nhuộm lò gốm

- Kiêng cữ: xuất hành đường thủy


9/. Trực thành:

- Nên làm: Lập khế ước, giao dịch, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, xuất hành, đi thuyền, đem ngũ cốc vào kho, khởi tạo, động Thổ, ban nền đắp nền, gắn cửa, đặt táng, kê gác, gác đòn đông, dựng xây kho vựa, làm hay sửa chữa phòng Bếp, thờ phụng Táo Thần, đặt yên chỗ máy dệt ( hay các loại máy ), gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, cầu thầy chữa bệnh, mua trâu ngựa, các việc trong mục nuôi tằm, làm chuồng gà ngỗng vịt, nhập học, nạp lễ cầu thân, cưới gả, kết hôn, nạp nô tỳ, nạp đơn dâng sớ, học kỹ nghệ, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, làm hoặc sửa thuyền chèo, đẩy thuyền mới xuống nước, vẽ tranh, bó cây để chiết nhánh

- Kiêng cữ: Kiện tụng, phân tranh

10/. Trực Thu:

- Nên làm: Đem ngũ cốc vào kho, cấy lúa gặt lúa, mua trâu, nuôi tằm, đi săn thú cá, bó cây để chiết nhánh
- Kiêng cữ: Lót giường đóng giường, động đất, ban nền đắp nền, nữ nhân khởi ngày uống thuốc, lên quan nhận chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, vào làm hành chính, nạp đơn dâng sớ, mưu sự khuất lấp


11/. Trực Khai:

- Nên làm: Xuất hành, đi thuyền, khởi tạo, động thổ, ban nền đắp nền, dựng xây kho vựa, làm hay sửa phòng Bếp, thờ cúng Táo Thần, đóng giường lót giường, may áo, đặt yên chỗ máy dệt hay các loại máy, cấy lúa gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, các việc trong mục nuôi tằm, mở thông hào rảnh, cấu thầy chữa bệnh, bốc thuốc, uống thuốc, mua trâu, làm rượu, nhập học, học kỹ nghệ, vẽ tranh, khởi công làm lò nhuộm lò gốm, làm chuồng gà ngỗng vịt, bó cây để chiết nhánh.
- Kiêng cữ: Chôn cất


12/. Trực Bế:

- Nên làm: xây đắp tường, đặt táng, gắn cửa, kê gác, gác đòn đông, làm cầu tiêu. khởi công lò nhuộm lò gốm, uống thuốc, trị bệnh ( nhưng chớ trị bệnh mắt ), bó cây để chiết nhánh

- Kiêng cữ: Lên quan nhận chức, thừa kế chức tước hay sự nghiệp, nhập học, chữa bệnh mắt, các việc trong mục nuôi tằm

CHƯƠNG V: 8 cách tốt và xấu của Can chi

Trong 10 Thiên Can có 2 cách: Can Hợp và Can Phá
Trong 12 Địa Chi có 6 cách: Tam Hợp, Lục Hợp, Lục Xung, Lục Hại, Lục Phá, Tam Hình.

- Can Hợp: Giáp với Kỷ, Ất với Canh, Bính với Tân, Đinh với Nhâm, Mậu với Quý . Can Hợp là cách rất tốt chỉ sự thuận thành, hơn nữa Can là thiên, là gốc vậy
- Can Phá: Giáp phá Mậu, Ất phá Kỷ, Bính phá Canh, Đinh phá Tân, Mậu phá Nhâm, Kỷ phá Quý, Canh phá Giáp, Tân phá Ất, Nhâm phá Bính, Quý phá Đinh.
Về 2 cách này, chỉ cho ,  thế này: Đếm có thứ tự: Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý. Từ Can mình cần biết đến Can thứ 5 là Can Phá, Can thứ 6 là Can Hợp.

VD 1: Từ Giáp là 1, Ất là 2, Bính là 3, Đinh là 4, Mậu là 5, Kỷ là 6

Vậy là Giáp phá Mậu, và Giáp Hợp Kỷ

VD 2: Từ Nhâm là 1, Quý là 2, Giáp là 3, Ất là 4, Bính là 5, Đinh là 6

Vậy là Nhâm phá Bính, và Nhâm Hợp Đinh.
Vậy cho dễ nhớ, hơi đâu mà học thuộc ? Rồi khi dùng thường xuyên sẽ tự nhớ thôi, không cần nhọc trí ngồi học.

- Lục Hợp: Tý với Sửu, Dần với Hợi, Mão với Tuất, Thìn với Dậu, Tị với Thân, Ngọ với Mùi . Chủ sự hòa hợp, ưng thuận

- Lục Xung: Tý với Ngọ, Sửu với Mùi, Dần với Thân, Mão với Dậu, Thìn với Tuất, Tị với Hợi . Chủ sự chuyển động, chống trả

- Lục Hại: Tý với Mùi, Sửu với Ngọ, Dần với Tị, Mão với Thìn, Thân với Hợi, Dậu với Tuất . Chủ sự ngăn trở, chậm trễ

3 cách này thì vì không biết cách vẽ bàn tay với các vị trí Tý, Sửu, Dần, Mão nên khó mà chỉ vậy . Nhưng nếu ai đã thấy qua các bàn tay với các vị trí Địa chi trên đó rồi, thì nói thế này sẽ hiểu ngay thôi:

- Lục Hợp: các Địa Chi bắt cặp có hàng ngang trên bàn tay
- Lục Xung: các Địa Chi bắt cặp có vị trí chéo với nhau trên bàn tay

- Lục Hại: các Địa Chi bắt cặp có hành dọc trên bàn tay.
Do không vẽ được nên chỉ nói thế thôi, ,  nào biết qua bàn tay với 12 Địa Chi đó hãy tự để ý vậy nhé !

- Tam Hợp: Thân Tý Thìn ( thành Thủy Cục ), Dần Ngọ Tuất ( thành Hỏa Cục ), Hợi Mão Mùi ( thành Mộc Cục ), Tị Dậu Sửu ( thành Kim Cục ). tam Hợp chủ sự hội hiệp, tụ tập. Nhưng thường thì nó chậm hơn cách Lục Hợp.

- Lục Phá: Tý với Dậu, Tuất với Mùi, Thân với Tị, Ngọ với Mão, Thìn với Sửu, Dần với Hợi. Chủ sự tan tác, chuyển đổi

Cho nên ta thấy trong Lục Hợp và Lục Phá có 2 cặp giống nhau là Dần với Hợi, Thân với Tị -  Cho nên gặp trường hợp đó thì sự tốt đẹp không bền lâu

mau chóng tan rã.

- Tam Hình: Tý hình Mão, Mão hình Tý, Tị hình Thân, Thân hình Dần, Dần hình Tị, Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, Mùi hình Sửu, Ngọ hình NGọ, Thìn hình Thìn, Dậu hình Dậu, Hợi hình Hợi . Là cách xậu chủ sự thương tàn, tổn hại


CÁCH DÙNG:

Trong lịch có ghi tên mỗi ngày. Tên mỗi ngày gồm có 1 Can và 1 chi, Can đứng trước, Chi đứng sau. Lấy Can của ngày so với Can của tuổi mình, và lấy Chi của ngày so với Chi của tuổi mình. Nếu được cách tốt là ngày ấy hợp với mình, nếu được cách xấu thì mưu sự trở ngại
Thí dụ như mình tuổi Giáp mà gặp ngày Kỷ là được Can hợp, gặp ngày Canh hay Mậu là Can phá.
như mình tuổi Tý mà gặp ngày Sửu là được Lục Hợp, gặp ngày Thân hya Thìn là Tam Hợp ; gặp ngày Ngọ là Lục Xung, gặp ngày Mão là Tam Hình, gặp ngày Dậu là Lục Phá, gặp ngày Mùi là Lục Hại

Tóm lại lấy Can Chi của ngày so đối với Can chi của tuổi mình, cốt yếu để biết ngày tốt căn bản mà mình đã chọn khởi công đó có hợp với tuổi mình không. Nếu gặp 1 cách tốt thì cộng thêm 1 bậc, gặp 1 cách xấu thì trừ đi 1 bậc

Sau khi so đối thêm bớt bậc xong, cốt yếu là để chọn ngày cao bậc hơn mà dùng vậy.

CHƯƠNG VI: Các cách tốt và xấu của Ngũ Hành Nạp Âm

Ngũ hành là 5 hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Trong lịch ngày nào cũng có ghi 1 hành Nạp Âm cho ngày ấy, như ngày Ất Mùi có ghi hành Kim, ngày Bính Thân có ghi hành Hỏa...vv... Nói về năm, tháng, ngày, giờ thì gọi là Hành như nói về tuổi con người thì Nạp Âm gọi là Mệnh. Tỷ như ngày Ất Mùi là hành Kim, nhưng người tuổi Ất Mùi ta nói là Mệnh Kim. Nói chung chỉ khác nhau về Danh xưng.

Trong Ngũ Hành Nạp Âm, lấy 2 hành so đối với nhau có 4 cách: Tương Sinh(tốt), Tỷ Hòa(tốt), Tương Khắc (xấu), Tương Tranh(xấu).

Các Can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm thuộc Dương
các Can: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý thuộc Âm


1/. Ngũ hành tương sinh

- Kim với Thủy gặp nhau gọi là Tương sinh, tốt
Thí dụ như tuổi Giáp Tý, mệnh Kim gặp ngày Nhâm Thìn hành Thủy là tương sinh ( nếu luận kỹ hơn thì ta còn tính đến Nạp Âm của ngày và nạp Âm của tuổi cái nào sinh cái nào. Nếu như trường hợp này là TA sinh NGÀY, không khỏi có Tiết Khí, là tượng thất thoát )
- Thủy với Mộc gặp nhau gọi là Tương sinh

- Mộc với Hỏa gặp nhau gọi là Tương sinh

- Hỏa với Thổ gặp nhau gọi là Tương sinh

- Thổ với Kim gặp nhau gọi là tương sinh

2/. Ngũ hành tỷ hòa

- Không luận Âm Dương ( của Can ), Thổ với Thổ gặp nhau gọi là LƯỠNG THỔ THÀNH SƠN
Như Canh Ngọ Thổ gặp Kỷ dậu Thổ vậy
- Dương Mộc với Âm Mộc gặp nhau gọi là LƯỠNG MỘC THÀNH LÂM ( hoặc THÀNH VIÊN ) tùy có đó là Mộc gì, nếu là cây nhỏ sao thành rừng được, chỉ là vườn thôi, nhưng nói chung cái nào cũng là tốt
Như Mậu Thìn gặp Tân Mão ( Mậu Dương, Tân Âm ) vậy
- Dương Thủy với Âm Thủy gặp nhau gọi là LƯỠNG THỦY THÀNH GIANG

Như Bính Tý Dương Thủy gặp Quý Tị Âm Thủy vậy
- Dương Hỏa với Âm Hỏa gặp nhau gọi là LƯỠNG HỎA THÀNH VIÊM

Như Bính Thân Dương Hỏa gặp Kỷ Mùi Âm Hỏa vậy

3/. Ngũ hành tương khắc

- Kim với Mộc gặp nhau gọi là Tương khắc ( như dùng dao chặt cây, 1 là cây đứt, 2 là mẻ dao, có khi cả 2 )
Như Nhâm Thân Kim gặp Nhâm Ngọ Mộc
- Mộc gặp Thổ là Tương khắc ( cây hút hết dưỡng chất trong đất rồi thì cây cũng lần lần tàn úa thôi )
- Thổ gặp Thủy là Tương khắc ( đất ngăn nước, nhưng nước chảy cũng lỡ đất )

- Thủy gặp Hỏa là Tương khắc ( nước dập tắt lửa, lửa làm khô cạn nước )

- Hỏa gặp Kim là Tương khắc ( lửa đốt chảy kim loại, kim loại đè tắt lửa )

4/. Ngũ hành tương tranh

- Không luận Âm Dương: Kim với Kim gặp nhau là LƯỠNG KIM KIM KHUYẾT ( 2 dao chặt vào nhau tất phải mẻ vậy )

Như Quý Dậu gặp Tân Hợi

- Dương Mộc với Dương Mộc, Âm Mộc với Âm Mộc gặp nhau gọi là LƯỠNG MỘC TẮC CHIẾT
- Dương Thủy với Dương Thủy, Âm Thủy với Âm Thủy gặp nhau gọi là LƯỠNG THỦY THỦY KIỆT .
- Dương Hỏa với Dương Hỏa, Âm Hỏa với Âm Hỏa gặp nhau gọi là LƯỠNG HỎA HỎA DIỆT.

LẬP THÀNH NGŨ HÀNH NẠP ÂM CHO 60 HOA GIÁP

Cách tính Trùng Tang

Bước 1: Ta khởi Đại -Tiểu -Số -liên -tiết, nam khởi tại Dần đi thuận, nữ khởi tại Thân đi nghịch, tính đến tuổi người mất thì dừng lại. Ví dụ: Người mất là nam 68 tuổi Tại Dần ta khởi 10, Mão là 20, Thìn là 30, Tị là 40, Ngọ là 50, Thân là 60, Dậu là 61, Tuất là 62, Hợi là 63, Tý là 64, Sừu là 65, Dần là 66, Mão là 67, Thìn là 68. Đến đây là đã đến tuổi người mất, ta dừng lại, chờ...tính tiếp

Bước 2: Ta lấy cung kế đó khởi tháng giêng, tính đến tháng người mất Ví dụ: Giả như người mất ở trên là mất vào tháng 6, ngày 9, giờ Dần Ở trên ta đã đếm tới cung Thìn là tuổi người đó, vậy cung kế là cung Tị khởi tháng 1, Ngọ là tháng 2, Mùi là tháng 3, Thân là tháng 4, Dậu là tháng 5, Tuất là tháng 6.

Bước 3: Ta lần lượt tính như thế với ngày, rồi giờ.  Ví dụ: Ở trên ta đã có tháng 6 ở Tuất, vậy nhích tới Hợi là mùng 1, Tý là mùng 2, Sửu là mùng 3, Dần là mùng 4, Mão là mùng 5, Thìn là mùng 6, Tị là mùng 7, Ngọ là mùng 8, Mùi là mùng 9. Vậy thì tới cung Thân là giờ Tý, cung Dậu là giờ Sửu, cung Tuất là giờ Dần. Bây giờ ta chỉ việc tra vào xem các cung năm tháng ngày giờ rơi vào cung nào thôi:     Các cung TÝ - NGỌ - MẸO - DẬU  là Thiên Di     Các cung THÌN - TUẤT - SỬU - MÙI là Nhập Mộ     Các cung DẦN - THÂN - TỊ - HỢI là Trùng Tang Vậy các cung của ví dụ này là Nhập Mộ hết, vậy là người chết đó tận số rồi vậy. Như thế con cháu sau này sẽ làm ăn khấm khá. Thường thì có cung này có cung khác, hễ càng có nhiều cung Trùng Tang chừng nào thì việc Trùng càng bị nặng thôi.

NHỊ THẬP BÁT TÚ

ngày đăng: 19/03/2007 08:07:19 PM
Nhị thập bát tú là 28 ngôi sao có thực, do Khoa thiên văn cổ đại quan sát bầu trời phát hiện và định danh. 28 ngôi sao đó ở kề đường Hoàng đạo xích đạo. Đó là những ngôi sao chính, mỗi sao kéo có một chùm sao khác có quỹ đạo của nó.

Khoa thiên văn cổ đại cho đó là những định tinh, đứng nguyên một chỗ, nên có thể dùng làm mốc để tính vị trí chuyển dịch của mặt trời, mặt trăng và năm sao Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ thuộc hệ mặt trời. 28 ngôi sao đó chia thành bốn phương trên bầu trời:

Phương Đông chùm sao Thanh Long có 7 sao: Giác, Cang, Đê, Phòng, Tâm, Vĩ, Cơ

Phương Bắc chùm sao Huyền Vũ có 7 sao: Đẩu, Ngưu, Nữ, Hư, Nguy, Thất, Bích

Phương Tây chùm sao Bạch Hổ gồm có 7 sao: Khuê, Lâu, Vi, Mão, Tất, Chuỷ, Sâm

Phương Nam chùm sao Chu Tước có 7 sao: Tỉnh Quỷ Liễu, Tinh, Trương, Dực, Chấn

Các nhà thiên văn còn dựa vào vị trí các sao để tính ngày tiết khí bốn mùa. Thí dụ lúc hoàng hôn, sao Sâm hướng chính nam tức là tháng Giêng, sao Tâm hướng chính nam tức là tháng 5, sao Khuê hướng đó là tiết Thu phân, sao Mão hướng đó là tiết Đông Chí.

Thanh Long= Rồng Xanh, Huyền Vũ= Anh Vũ (vẹt) màu đen, Bạch Hổ=Hổ trắng, Chu Tước= chim sẻ... dựa vào hình tượng các chùm sao mà định danh

Nhị thập bát tú đi vào Thuật chiêm tinh được quy vào Ngũ hành, Can chi lại biến thành 28 vị thần sát, mỗi thần sát quản một ngày đêm có sao tốt sao xấu.

Luận về tính chất tốt xấu của 28 ngôi sao, giữa các tài liệu còn có nhiều bậc mâu thuẫn, các tài liệu đó đều từ Trung Quốc truyền sang ta: Chúng tôi có trong tay ba cuốn: "Thần Bí Trạch Cát", "Lịch thư của Thái Bá Lệ" và "Hứa Chân Quân Tuyển trạch thông thư" (in tại Việt Nam triều Khải Định).

Khảo cứu 3 cuốn chỉ có 11 trong 28 ngôi sao được các tài liệu thống nhất, còn 17 sao khác hẳn nhau, mỗi sao đều có 1 bài thơ thất ngôn bát cú (Hứa Chân Quân) và Thất Ngôn Tứ Tuyệt (Trạch cát thông thư) chèo chống nhau.

Số
TT

28 Sao

Định danh
có 28
con vật

Thuộc

Có Thần bí Trạch cát TQ

Có Tuyển trạch thông
  thư VN và Lịch thư của
Thái Bá Lệ

1

Giác

Giao Long

Mộc

Hôn nhân, tế tự, mai táng xấu

+ Tốt, riêng mai táng xấu

2

Cang

Rồng

Kim

Hôn nhân, tế tự, mai táng xấu

+ Xấu mọi việc

3

Đê

Lạc

Thổ

Tốt tăng tài lộc

Xấu mọi việc

4

Phòng

Thỏ

Thái Dương

Mọi việc bất lợi

Tốt mọi việc

5

Tâm

Hồ

Thái Âm

Xấu mọi việc

+ Xấu mọi việc

6

Hổ

Hoả

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

7

Báo

Thuỷ

Hôn nhân, tu tạo xấu

Tốt mọi việc

8

Đẩu

Giải

Mộc

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

9

Ngưu

Trâu

Kim

Xấu mọi việc

+ Xấu mọi việc

10

Nữ

Dơi

Thổ

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

11

Chuột

Thái Dương

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

12

Nguy

Én

Thái Âm

Xấu nhiều tốt ít

+ Xấu mọi việc

13

Thất

Lợn

Hoả

Tốt mọi việc

+ Tốt mọi việc

14

Bích

Du

Thuỷ

Tốt mọi việc

+ Tốt mọi việc

15

Khuê

Lang

Mộc

Tốt mọi việc

Xấu, riêng xây dựng tốt

16

Lâu

Chó

Kim

Tốt mọi việc

+ Tốt mọi việc

17

Vị

Trĩ

Thổ

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

18

Mão

Thái Dương

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

19

Tất

Chim

Thái Âm

Tốt mọi việc

+ Tốt mọi việc

20

Chuỷ

Khỉ

Hoả

Tốt mọi việc

Xấu, riêng xây dựng tốt

21

Sâm

Vượn

Thuỷ

Tốt mọi việc

Xấu, riêng xây dựng tốt

22

Tỉnh

Hươu Bướu

Mộc

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

23

Quỷ

Kim

Xấu mọi việc

+ Xấu, riêng mai táng tốt

24

Liễu

Hoẵng

Thổ

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

25

Tinh

Ngựa

Thái Dương

Xấu nhiều tốt ít

+ Xấu, riêng xây dựng tốt

26

Trương

Hươu

Thái Âm

Tốt mọi việc

Xấu mọi việc

27

Dực

Rắn

Hoả

Tốt mọi việc

Nói chung không tốt

28

Chẩn

Giun

Thuỷ

Xấu mọi việc

Tốt mọi việc

 

Cách tính nhị thập bát tú

28 ngôi sao chỉ 28 ngày ứng với 4 tuần lễ. Ta nhớ Tinh, Phòng, Hư, Mão luôn luôn là ngày chủ nhật.

28 Sao luôn thuận có thứ tự sau đây:

Nhị thập bát tú tính có ngày dương lịch

Năm dương lịch có 365 ngày tức 13 chu kỳ của Nhị thập bát tú (18x13=364) cộng thêm 1 ngày. Nếu năm nhuận có ngày 29/2 thì cộng thêm 2 ngày.

- Ngày 1/1/1995 là ngày chủ nhật thuộc sao Hư (số 11) ta dễ dàng tính ra ngày 1/1/1996 là ngày thứ 2 thuộc sao Nguy (số 12). Nhưng đến  1/1/1997 phải tuột xuống 2 sao tức là ngày thứ 4 sao Bích (số 14) vì năm 1996 có thêm ngày 29/2). Chỉ cần biết một mốc chính xác, ta có thể tìm ra bất cứ ngày nào trong quá khứ và tương lai có cách tính trên. Thí dụ ngày 8/3/1997 là ngày sao gì? Khi đã tính được ngày 1/1/1997 là ngày sao Bích ngày thứ 4, 29/1 (28 ngày sau), 26/2/1997 (56 ngày sau) cũng là sao Bích số 14. Vậy 10 ngày sau 8/3/1997 thứ 7 là sao số 24, sao Liễu.

686 - NHỊ THẬP BÁT TÚ LUẬN GIẢI

Nhị thập bát Tú (28 sao) luân lưu chủ ngày để đoán cát hung do các nhà chiêm tinh đời Đường đưa ra. Lịch Hội thiên thời Nam Tống đã áp dụng vào Trạch cát có cách sau:
Nguyên tắc phối 28 tú với các loài Thú.
1-Giác mộc Giao - Đặng Vũ: Tốt
Giác tinh tọa tác chủ vinh xương,
Ngoại tiến điền tài cập nữ lang,
Giá thú hôn nhân sinh quý tử,
Vănh nhân cập đệ kiến Quân vương.
Duy hữu táng mai bất khả dụng,
Tam niên chi hậu, chủ ôn đậu,
Khởi công tu trúc phần mộ địa,
Đường tiền lập kiến chủ nhân vong.
2-Can kim Long - Ngô Hán: Xấu
Can tinh tạo tác Trưởng phòng đường,
Thập nhật chi trung chủ hữu ương,
Điền địa tiêu ma, quan thất chức,
Đầu quân định thị hổ lang thương.
Giá thú, hôn nhân dụng thử nhật,
Nhi tôn, Tân phụ chủ không phòng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Đương thời tai họa, chủ trùng tang.
3-Đê thổ Lạc - Giả Phục: Xấu
Đê tinh tạo tác chủ tai hung,
Phí tận điền viên, thương khố không,
Mai táng bất khả dụng thử nhật,
Huyền thằng, điếu khả, họa trùng trùng,
Nhược thị hôn nhân ly biệt tán,
Dạ chiêu lãng tử nhập phòng trung.
Hành thuyền tắc định tạo hướng một,
Cánh sinh lung ách, tử tôn cùng.
4-Phòng nhật Thố - Cảnh Yêm: Tốt
Phòng tinh tạo tác điền viên tiến,
Huyết tài ngưu mã biến sơn cương,
Cánh chiêu ngoại xứ điền trang trạch,
Vinh hoa cao quý, phúc thọ khang.
Mai táng nhược nhiên phùng thử nhật,
Cao quan tiến chức bái Quân vương.
Giá thú: Thường nga quy Nguyệt điện,
Tam niên bào tử chế triều đường.
5-Tâm nguyệt Hồ - Khấu Tuân: Xấu
Tâm tinh tạo tác đại vi hung,
Cánh tao hình tụng, ngục tù trung,
Ngỗ nghịch quan phi, điền trạch thoái,
Mai táng tốt bộc tử tương tòng.
Hôn nhân nhược thị phùng thử nhật,
Tử tử nhi vong tự mãn hung.
Tam niên chi nội liên tạo họa,
Sự sự giáo quân một thủy chung.
6-Vĩ hỏa Hổ - Sầm Bành: Tốt
Vĩ tinh tạo tác đắc thiên ân,
Phú quý, vinh hoa, phúc thọ ninh,
Chiêu tài tiến bảo, tiến điền địa,
Hòa hợp hôn nhân, quý tử tôn.
Mai táng nhược năng y thử nhật,
Nam thanh, nữ chính, tử tôn hưng.
Khai môn, phóng thủy, chiêu điền địa,
Đại đại công hầu, viễn bá danh.
7-Cơ thủy Báo - Phùng Dị: Tốt
Cơ tinh tạo tác chủ cao cường,
Tuế tuế niên niên đại cát xương,
Mai táng, tu phần đại cát lợi,
Điền tàm, ngưu mã biến sơn cương.
Khai môn, phóng thủy chiêu tài cốc,
Khiếp mãn kim ngân, cốc mãn thương.
Phúc ấm cao quan gia lộc vị,
Lục thân phong lộc, phúc an khang.
8-Đẩu mộc Giải - Tống Hữu: Tốt
Đẩu tinh tạo tác chủ chiêu tài,
Văn vũ quan viên vị đỉnh thai,
Điền trạch tiền tài thiên vạn tiến,
Phần doanh tu trúc, phú quý lai.
Khai môn, phóng thủy, chiêu ngưu mã,
Vượng tài nam nữ chủ hòa hài,
Ngộ thử cát tinh lai chiến hộ,
Thời chi phúc khánh, vĩnh vô tai.
9-Ngưu kim Ngưu - Sái Tuân: Xấu
Ngưu tinh tạo tác chủ tai nguy,
Cửu hoành tam tai bất khả thôi,
Gia trạch bất an, nhân khẩu thoái,
Điền tàm bất lợi, chủ nhân suy.
Giá thú, hôn nhân giai tự tổn,
Kim ngân tài cốc tiệm vô chi.
Nhược thị khai môn, tính phóng thủy,
Ngưu trư dương mã diệc thương bi.

10-Nữ thổ Bức - Cảnh Đan: Xấu
Nữ tinh tạo tác tổn bà nương,
Huynh đệ tương hiềm tựa hổ lang,
Mai táng sinh tai phùng quỷ quái,
Điên tà tật bệnh cánh ôn hoàng.
Vi sự đáo quan, tài thất tán,
Tả lị lưu liên bất khả đương.
Khai môn, phóng thủy phùng thử nhật,
Toàn gia tán bại, chủ ly hương.
11-Hư nhật Thử - Cái Duyên: Xấu
Hư tinh tạo tác chủ tai ương,
Nam nữ cô miên bất nhất song,
Nội loạn phong thanh vô lễ tiết,
Nhi tôn, tức phụ bạn nhân sàng,
Khai môn, phóng thủy chiêu tai họa,
Hổ giảo, xà thương cập tốt vong.
Tam tam ngũ ngũ liên niên bệnh,
Gia phá, nhân vong, bất khả đương.
12-Nguy nguyệt Yến - Kiên Đàm: Xấu
Nguy tinh bât khả tạo cao đường,
Tự điếu, tao hình kiến huyết quang
Tam tuế hài nhi tao thủy ách,
Hậu sinh xuất ngoại bất hoàn lương.
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Chu niên bách nhật ngọa cao sàng,
Khai môn, phóng thủy tạo hình trượng,
Tam niên ngũ tái diệc bi thương.
13-Thất hỏa Trư - Cảnh Thuần: Tốt
Thất tinh tạo tác tiến điền ngưu,
Nhi tôn đại đại cận quân hầu,
Phú quý vinh hoa thiên thượng chỉ,
Thọ như Bành tổ nhập thiên thu.
Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,
Hòa hợp hôn nhân sinh quý nhi.
Mai táng nhược năng y thử nhật,
Môn đình hưng vượng, Phúc vô ưu!
14-Bích thủy Du - Tang Cung: Tốt
Bích tinh tạo ác tiến trang điền
Ti tâm đại thục phúc thao thiên,
Nô tỳ tự lai, nhân khẩu tiến,
Khai môn, phóng thủy xuất anh hiền,
Mai táng chiêu tài, quan phẩm tiến,
Gia trung chủ sự lạc thao nhiên
Hôn nhân cát lợi sinh quý tử,
Tảo bá thanh danh khán tổ tiên.
15-Khuê mộc Lang - Mã Vũ: Xấu
Khuê tinh tạo tác đắc trinh tường,
Gia hạ vinh hòa đại cát xương,
Nhược thị táng mai âm tốt tử,
Đương niên định chủ lưỡng tam tang.
Khán khán vận kim, hình thương đáo,
Trùng trùng quan sự, chủ ôn hoàng.
Khai môn phóng thủy chiêu tai họa,
Tam niên lưỡng thứ tổn nhi lang.
16-Lâu kim Cẩu - Lưu Long: Tốt
Lâu tinh thụ trụ, khởi môn đình,
Tài vượng, gia hòa, sự sự hưng,
Ngoại cảnh, tiền tài bách nhật tiến,
Nhất gia huynh đệ bá thanh danh.
Hôn nhân tiến ích, sinh quý tử,
Ngọc bạch kim lang tương mãn doanh,
Phóng thủy, khai môn giai cát lợi,
Nam vinh, nữ quý, thọ khang ninh.
17-Vị thổ Trĩ - Ô Thành: Tốt
Vị tinh tạo tác sự như hà,
Phú quý, vinh hoa, hỷ khí đa,
Mai táng tiến lâm quan lộc vị,
Tam tai, cửu họa bất phùng tha.
Hôn nhân ngộ thử gia phú quý,
Phu phụ tề mi, vĩnh bảo hòa,
Tòng thử môn đình sinh cát khánh,
Nhi tôn đại đại bảo kim pha.
18-Mão nhật Kê - Vương Lương: Xấu
Mão tinh tạo tác tiến điền ngưu,
Mai táng quan tai bất đắc hưu,
Trùng tang nhị nhật, tam nhân tử,
Mại tận điền viên, bất năng lưu.
Khai môn, phóng thủy chiêu tai họa,
Tam tuế hài nhi bạch liễu đầu,
Hôn nhân bất khả phùng nhật thử,
Tử biệt sinh ly thật khả sầu.
19-Tất nguyệt Ô - Trần Tuấn: Tốt

Tất tinh tạo tác chủ quang tiền,
Mãi dắc điền viên hữu lật tiền
Mai táng thử nhâtj thiêm quan chức,
Điền tàm đại thực lai phong niên
Khai môn phóng thủy đa cát lật,
Hợp gia nhân khẩu đắc an nhiên,
Hôn nhân nhược năng phùng thử nhật,
Sinh đắc hài nhi phúc thọ toàn.
20-Truỷ hỏa Hầu - Phó Tuấn: Xấu
Truỷ tinh tạo tác hữu đồ hình,
Tam niên tất đinh chủ linh đinh,
Mai táng tốt tử đa do thử,
Thủ định Dần niên tiện sát nhân.
Tam tang bất chỉ giai do thử,
Nhất nhân dược độc nhị nhân thân.
Gia môn điền địa giai thoán bại,
Thương khố kim tiền hóa tác cần.
21-Sâm thủy Viên - Đỗ Mậu: Tốt
Sâm tinh tạo tác vượng nhân gia,
Văn tinh triều diệu, đại quang hoa,
Chỉ nhân tạo tác điền tài vượng,
Mai táng chiêu tật, táng hoàng sa.
Khai môn, phóng thủy gia quan chức,
Phòng phòng tôn tử kiến điền gia,
Hôn nhân hứa định tao hình khắc,
Nam nữ chiêu khai mộ lạc hoa.
22-Tỉnh mộc Hãn - Diêu Kỳ: Tốt
Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,
Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,
Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,
Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền
Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,
Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,
Quả phụ điền đường lai nhập trạch,
Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền.
23-Quỷ kim Dương - Vương Phách: Xấu
Quỷ tinh khởi tạo tất nhân vong,
Đường tiền bất kiến chủ nhân lang,
Mai táng thử nhật, quan lộc chí,
Nhi tôn đại đại cận quân vương.
Khai môn phóng thủy tu thương tử,
Hôn nhân phu thê bất cửu trường.
Tu thổ trúc tường thương sản nữ,
Thủ phù song nữ lệ uông uông.
24-Liễu thổ Chương - Nhậm Quang: Xấu
Liễu tinh tạo tác chủ tao quan,
Trú dạ thu nhàn bất tạm an,
Mai táng ôn hoàng đa bệnh tử,
Điền viên thoái tận, thủ cô hàn,
Khai môn phóng thủy chiêu lung hạt,
Yêu đà bối khúc tự cung loan
Cánh hữu bổng hình nghi cẩn thận,
Phụ nhân tùy khách tẩu bất hoàn.
25-Tinh nhật Mã - Lý Trung: Xấu
Tinh tú nhật hảo tạo tân phòng,
Tiến chức gia quan cận Đế vương,
Bất khả mai táng tính phóng thủy,
Hung tinh lâm vị nữ nhân vong.
Sinh ly, tử biệt vô tâm luyến,
Tự yếu quy hưu biệt giá lang.
Khổng tử cửu khúc châu nan độ,
Phóng thủy, khai câu, thiên mệnh thương.
26-Trương nguyệt Lộc - Vạn Tu: Tốt
Trương tinh nhật hảo tạo long hiên,
Niên niên tiện kiến tiến trang điền,
Mai táng bất cửu thăng quan chức,
Đại đại vi quan cận Đế tiền,
Khai môn phóng thủy chiêu tài bạch,
Hôn nhân hòa hợp, phúc miên miên.
Điền tàm đại lợi, thương khố mãn,
Bách ban lợi ý, tự an nhiên.
27-Dực hỏa Xà - Bi Đồng: Xấu
Dực tinh bất lợi giá cao đường,
Tam niên nhị tái kiến ôn hoàng,
Mai táng nhược hoàn phùng thử nhật,
Tử tôn bất định tẩu tha hương.
Hôn nhân thử nhật nghi bất lợi,
Quygia định thị bất tương đương.
Khai môn phóng thủy gia tu phá,
Thiếu nữ tham hoa luyến ngoại lang.
28-Chẩn thủy Dẫn - Lưu Trực: Tốt
Chẩn tinh lâm thủy tạo long cung,
Đại đại vi quan thụ sắc phong,
Phú quý vinh hoa tăng phúc thọ,
Khố mãn thương doanh tự xương long.
Mai táng văn tinh lai chiếu trợ,
Trạch xá an ninh, bất kiến hung.
Cánh hữu vi quan, tiên đế sủng,
Hôn nhân long tử xuất long cung

Loại bỏ những ngày xấu trong tháng

Tránh những ngày Dương công kỵ nhật:
(Những ngày xấu nhất trong năm)
Ngày 13 tháng giêng
Ngày 11 tháng Hai
Ngày 9 tháng Ba
Ngày 7 tháng Tư
Ngày 5 tháng Năm
Ngày 3 tháng Sáu
Ngày 8, 29 tháng Bảy
Ngày 27 tháng Tám
Ngày 25 tháng Chín
Ngày 23 tháng Mười
Ngày 21 tháng Mười một
Ngày 19 tháng chợp .

Tránh những ngày Tam nương sát:
Trong tháng là các ngày:
Mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22, 27.

Tránh tam tai kỵ cất nhà và cưới vợ cho nam giới.
Tuổi:  Thân – Tý – Thìn (Thuỷ Cục) tam tai ở năm Dần – Mão – Thìn (Mộc hành).

Tuổi:  Dần – Ngọ - Tuất (Hoả cục) tam tai ở năm Thân – Dậu – Tuất (Kim hành)

Tuổi:  Tỵ - Dậu - Sửu (Kim cục)  tam tai ở năm Hợi – Tý – Sửu (Thuỷ hành)

Tuổi: Hợi – Mão – Mùi (Mộc cục) tam tai ở năm Tỵ – Ngọ - Mùi (Hoả hành)

* Tuổi nam giới nào gặp (tam tai) không những cất nhà không tốt mà lấy vợ cũng xấu.
* Giới nữ lấy chồng và làm nhà (Trường hợp độc thân) không kỵ tam tai.

Tránh ngày sát chủ
(Đại kỵ cất nhà – Cưới gả và an táng)

Ngày sát chủ trong tháng:
Tháng Giêng: Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 2, 3, 7, 9: Sát chủ ở ngày Sửu
Tháng 4:  Sát chủ ở ngày Tuất
Tháng 11:  Sát chủ ở ngày Mùi
Tháng 5, 6, 8, 10, 12:  Sát chủ ở ngày Thìn
Sách xưa cho rằng: Xây dựng, cưới gả chủ chầu Diêm Vương.

Ngày sát chủ ( Kỵ xây cất, cưới gả)
Tháng 1:
Sát chủ ở ngày Tỵ
Tháng 2:
Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 3:
Sát chủ ở ngày Mùi
Tháng 4:
Sát chủ ở ngày Mão
Tháng 5:
Sát chủ ở ngày Thân
Tháng 6:
Sát chủ ở ngày Tuất
Tháng 7:
Sát chủ ở ngày Hợi
Tháng 8:
Sát chủ ở ngày Sửu
Tháng 9:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Tháng 10:
Sát chủ ở ngày Dậu
Tháng 11:
Sát chủ ở ngày Dần
Tháng 12:
Sát chủ ở ngày Thìn

Bốn mùa đều có ngày sát chủ
Mùa Xuân:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Mùa Hạ:
Sát chủ ở ngày Tý
Mùa Thu:
Sát chủ ở ngày Dậu
Mùa Đông:
Sát chủ ở ngày Mão.

Mỗi tháng lại ấn định một ngày Sát chủ
Tháng 1, 5, 9:
Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 2, 8, 10:
Sát chủ ở ngày Mão
Tháng 3, 7, 11:
Sát chủ ở ngày Ngọ
Tháng 4, 6, 12:
Sát chủ ở ngày Dậu

Giờ Sát chủ trong tháng
Tháng 1, 7:
Sát chủ ở giờ Dần
Tháng 2, 8:
Sát chủ ở giờ Tỵ
Tháng 3, 9:
Sát chủ ở giờ Thân
Tháng 4, 10:
Sát chủ ở giờ Thìn
Tháng 5, 11:
Sát chủ ở giờ Dậu
Tháng 6, 12:
Sát chủ ở giờ Mão.

Tránh ngày Thọ tử
(Trăm sự đều kỵ )
Tháng 1 Thọ tử ở các ngày Bính Tuất
Tháng 2 Thọ tử ở các ngày Nhâm Thìn
Tháng 3 Thọ tử ở các ngày Tân Hợi
Tháng 4 Thọ tử ở các ngày Đinh Tỵ
Tháng 5 Thọ tử ở các ngày Mậu Tý
Tháng 6 Thọ tử ở các ngày Bính Ngọ
Tháng 7 Thọ tử ở các ngày Ất Sửu
Tháng 8 Thọ tử ở các ngày Quý Mùi
Tháng 9 Thọ tử ở các ngày Giáp Dần
Tháng 10 Thọ tử ở các ngày Mậu Thân
Tháng 11 Thọ tử ở các ngày Tân Mão
Tháng 12 Thọ tử ở các ngày Tân Dậu

Giờ Thọ tử trong ngày
(trăm sự đều kỵ)
* Ngày Tý:
Thọ tử ở tại giờ Sửu (1 - 3 giờ sáng)
* Ngày Sửu:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Dần:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 -  13 giờ sáng)
* Ngày Mão:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9 – 11 giờ trưa)
* Ngày Thìn:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9 – 11 giờ trưa)
* Ngày Tỵ:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Ngọ:
Thọ tử ở tại giờ Mùi ( 13 – 15 giờ chiều)
* Ngày Mùi:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa)
* Ngày Thân:
Thọ tử ở tại giờ Mão ( 5 -  7 giờ sáng)
* Ngày Dậu:
Thọ tử ở tại giờ Tỵ ( 9  – 11 giờ trưa)
* Ngày Tuất:
Thọ tử ở tại giờ Mùi ( 13 – 15 giờ chiều)
* Ngày Hợi:
Thọ tử ở tại giờ Ngọ ( 11 – 13 giờ trưa).

Ngày Vãng vong
(Trăm sự đều kỵ, chính kỵ xuất hành)
Tháng 1 Vãng vong tại các ngày Dần
Tháng 2 Vãng vong tại các ngày Tỵ
Tháng 3 Vãng vong tại các ngày Thân
Tháng 4 Vãng vong tại các ngày Hợi
Tháng 5 Vãng vong tại các ngày Mão
Tháng 6 Vãng vong tại các ngày Ngọ
Tháng 7 Vãng vong tại các ngày Dậu
Tháng 8 Vãng vong tại các ngày Tý
Tháng 9 Vãng vong tại các ngày Thìn
Tháng 10 Vãng vong tại các ngày Mùi
Tháng 11 Vãng vong tại các ngày Tuất
Tháng 12 Vãng vong tại các ngày Sửu

Ngày Nguyệt kỵ
(Trăm sự đều kỵ)
Trong một năm có 12 tháng có 3 ngày Nguyệt kỵ là mồng 5, 14, 23 không nên khởi hành làm việc gì cả

"Mồng năm, mười bốn, hai ba
Làm gì cũng bại chẳng ra việc gì"

Lưu ý:
Trong một tháng có ba ngày Nguyệt kỵ, nhưng chỉ có một ngày đại kỵ được tính có quy luật sau:
* Tháng Giêng. Tháng Tư. Tháng Bảy. Tháng Mười: Đại kỵ ngày mùng 5.
* Tháng Hai, Tháng Năm. Tháng Tám. Tháng Một (11): Đại kỵ ngày 14.
* Tháng Ba. Tháng Sáu. Tháng Chín. Tháng Chạp (12): Đại kỵ ngày 23.

Bài ca kỵ ngày “không phòng”
( Kị các ngày cưới gả, làm nhà )
Xuân Long, Xà Thử kị không phòng
Hạ Khuyển Trư Dương bị tử vong
Thu Mão Hổ Mã phùng bất tử
Đông Thân Dậu Sửu kết hôn hung

Nghĩa là
Mùa Xuân kị ngày Thìn, Tị, Tý
Mùa Hạ kị ngày Tuất, Hợi, Mùi
Mùa Thu kị ngày Mão, Dần, Ngọ
Mùa Đông kị ngày Thân, Dậu, Sửu

Bài ca kỵ ngày “hoang vu tứ quý”
(Kị cất nhà, hôn thú )
Mùa Xuân kị ngày thân
Mùa Hạ kị ngày Dần
Mùa Thu kị ngày Thìn
Mùa Đông kị ngày Tị

Tránh ngày “Thập ác đại bại” trong các tháng của các năm sau:
( ky cưới gả, xât cất và vô lộc)
Đây là những ngày không nên làm những việc liên quan đến lợi lộc như khai trương, ký hợp đồng, đi giao dịch, mua chứng khoán, gửi tiền ngân hàng v.v...
Ngày này xem có hàng Can của mỗi năm có bảng lập thành như sau:

* Năm Giáp Kỷ
Tháng 3 ngày Mậu Tuất
Tháng 7 ngày Quý Hợi
Tháng 10 ngày Bính Thân
Tháng 11 ngày Đinh Hợi

* Năm Ất Canh
Tháng 4 ngày Nhâm Thân
Tháng 9 ngày Ất Tị

* Năm Bính Tân
Tháng 3 ngày Tân Tị
Tháng 9 ngày Canh Thìn
Tháng 10 ngày Giáp Thìn

* Năm Mậu Quý
Tháng 6 ngày Kỷ Sửu

* Năm Đinh Nhâm không có ngày Thập Ác đại bại.

Tránh 6 sao Bại tinh
Về cưới gả, xây cất nên tránh vì đã gọi là sao Bại tinh tất nhiên là không tốt
Những ngày có sao Bại tinh này là:
Sao Giác, Sao Cang, Sao Khuê, Sao Lâu, Sao Đẩu và Sao Ngưu.

Tránh ngày Thiên tai – Địa họa
( Kỵ cưới gả, xây cất )
Tháng Giêng, 5, 7 Thiên tại địa họa ở ngày Tý
Tháng 2, 6, 10 Thiên tại địa họa ở ngày Mão
Tháng 3, 7, 11 Thiên tại địa họa ở ngày Ngọ
Tháng 4, 8, 12 Thiên tại địa họa ở ngày Dậu

Tìm tháng tốt, xấu cho con gái xuất giá
Tháng xuất giá cho con gái có 2 điều là Đại lợi hoặc Tiểu lợi và có 4 điều xấu là:
Phòng Phu chủ: Kỵ với chồng
Phòng Thê chủ: Kỵ với bản thân
Phòng Công cô: Kỵ với cha mẹ
Phòng Nhạc thân: Kỵ với cha mẹ vợ
Nếu con trai mồ côi thì không cần sợ tháng kỵ Công cô và Nhạc Thân
Còn về tháng Tiểu lợi là kỵ với người làm Mai, môi (Gọi là “Phòng Mai nhân”) còn không có người mai mối, hay chỉ mượn làm giúp lễ cho đủ thì không ngại

Bảng lập thành tháng xuất giá
* Gái tuổi Tỵ - Ngọ
Đại lợi ở tháng 6 – 12. Tiểu lợi ở tháng 1 – 7.
Phu chủ ở tháng 4 -10. Thê chủ ở tháng 5 -11
Công cô ở tháng 2 – 8. Thê chủ ở tháng 3 tháng 9.

* Gái tuổi Sửu - Mùi
Đại lợi ở tháng 5 -11. Tiểu lợi ở tháng 4 -10
Phu chủ ở tháng 1 – 7. Thê chủ ở tháng 6- 12
Công cô ở tháng 3 – 9. Nhạc thân ở tháng 2- 8

* Gái tuổi Dần – Thân
Đại lợi ở tháng 2 – 8. Tiểu lợi ở tháng 3 - 9
Phu chủ ở tháng 6 – 12. Thê chủ ở tháng 1 - 7
Công cô ở tháng 4 -10. Nhạc thân ở tháng 5-11

* Gái tuổi Mão – Dậu
Đại lợi ở tháng 1 – 7. Tiểu lợi ở tháng 6 -12
Phu chủ ở tháng 3 – 9. Thê chủ ở tháng 2 – 8
Công cô ở tháng 5 -11. Nhạc thânở tháng 4-10

* Gái tuổi Thìn – Tuất
Đại lợi ở tháng 4 – 10. Tiểu lợi ở tháng 5 -11
Phu chủ ở tháng 2 – 8. Thê chủ ở tháng 3 – 9
Công cô ở tháng 6 -12. Nhạc thân ở tháng 1-7.

* Gái tuổi Tỵ - Hợi
Đại lợi ở tháng 3 – 9. Tiểu lợi ở tháng 2 – 8.
Phu chủ ở tháng 5 –  11. Thê chủ ở tháng 4 – 10.
Công cô ở tháng 1 - 7. Nhạc thânở tháng 6 - 12

Phương pháp tính tuổi Kim Lâu
(Phổ biến trong dân gian)

Tính hạn Kim Lâu
Thí dụ:
11 ở Chấn, 12 ở Khôn, 13 ở Ly, 14 ở Tốn, 15 ở Đoài; 16 ở Càn, 17 ở Khảm, 18 ở Cấn, 19 ở Chấn . Nhưng đến 20 tuổi lại bắt đầu từ cung Chấn và 21 ở Khôn......Tương tự như vậy đến 30 và 40. Nếu tuổi nào đếm rơi vào các cung màu xanh là phạm Kim Lâu.

Các loại Kim Lâu gồm có:
* Kim Lâu thân - Hại bản mệnh.
* Kim Lâu thê - Hại vợ.
* Kim Lâu tử - Hại con.
* Kim Lâu lục súc - Hại điền sản.


Tính hạn Hoang Ốc
Trong cách tính này ta có bảng sau:

Cách tính như sau:
Bắt đầu từ cung Nhất kiết tính là 10 tuổi. kế tiếp mỗi cung là 1 năm đếm thuận có chiều kim đồng hồ. Tương tự như trên. Năm nào rơi vào các cung màu đỏ là: Nhất kiết, Nhị Nghị, Tứ Tấn tài thì tốt. Rơi vào các cung màu xanh là: Tam Địa sát, Ngũ Thọ tử, Lục Hoang ốc là xấu.
Ứng dụng cả hai phương pháp này, nếu các năm tốt của cách này trùng với năm tốt của cách kia là xây nhà được.
Thí dụ 1:
Hỏi: Năm 43 tuổi cất nhà được không?
Ở bảng Kim Lâu ta bắt đầu từ cung Ly 40, Đếm thuận 41 cung Tốn, 42 cung Đoài, 43 vào Kim Lâu Lục súc. Xây nhà tổn hại gia súc, người ở trong nhà, nhân viên dưới quyền.... Mặc dù năm 43 ở bảng Hoang Ốc thì rơi vào Nhất kiết thì cũng không xây được.
Thí dụ 2:
Hỏi: Năm 44 tuổi xây nhà được không?
Ở bảng Kim Lâu 44 tuổi rơi vào cung Khảm - không phạm Kim Lâu.
Ở bảng Hoang Ốc rơi vào Nhị Nghi . Tốt.
Như vậy 44 tuổi xây nhà được.
Lưu ý:
- Tính tuổi có Kim Lâu và Hoang Ốc chỉ dùng để xây nhà. Không phải tuổi lấy vợ lấy chồng. Hiện nay có nhiều thầy dùng tuổi Kim Lâu và Hoang ốc để đoán tuổi lấy vợ lấy chồng là sai.
- Trong phương pháp tính Kim Lâu ở trên có một phương pháp khác hơn là: Đến 50 tuổi thì họ tính vào cung giữa (Trung cung) và sau đó 51 tại cung Tốn....60 cũng tại Tốn.....Tuy nhiên, thực tế chứng nghiệm nhiều lần thấy không chính xác. Nhưng cũng trình bày để tiếp tục nghiên cứu và trắc nghiệm.
Ngày xung.

* Ngày xung năm:
Năm Tị tránh ngày Hợi.
Trong năm Tị, xung Thái Tuế của năm đóng cung Hợi.
Ngày đó khí của ngày xung đột khí của năm.
Có thể dỡ phá bỏ nhà cũ, dọn dẹp vườn tược, v.v...

* Ngày xung tháng:
Tháng Dần tránh ngày Tuất.
Thái Tuế của tháng đóng cung Tuất. Ngày đó khí của ngày xung đột khí của tháng.
Ngày xung của tháng có tác dụng mạnh hơn ngày xung năm. Tránh những việc có tính trường cửu như thành hôn, lập nghiệp, khánh thành, nhập gia.

* Giờ xung ngày:
Mỗi ngày có một giờ xung. Khí của giờ xung đột khí của ngày. Như tránh giờ Mùi xung ngày Sửu.

* Ngày Tam sát của Năm hạn:
Gồm Kiếp sát, Tai sát và Niên sát
- Ngày Kiếp sát là những ngày Tứ xung trong Bát tự.
Vào những ngày Kiếp sát dễ bị cướp, trộm, bị mất tiền, giấy tờ. Tránh đi lại, rút tiền, chuyển ngân.
- Ngày Tai sát là những ngày Đào hoa trong Bát Tự, Tử vi.
Vào những ngày này dễ gặp tai nạn, bệnh tật... nhất là tai vạ Đào hoa, trăng gió.
- Ngày Niên sát là những ngày thuộc Tứ mộ.
Trong Bát tự, các nhật thần này tượng trưng cho cô đơn, lẻ loi, bất động. Vì thế tránh bắt đầu các công việc lớn vào những ngày Niên sát.

Các năm
Thân – Tí – Thìn thuộc Thủy cục:
Kỵ các ngày Tị, Ngọ, Mùi (Tượng Mùa Hè)
Hợi – Mão – Mùi thuộc Mộc Cục:
Kỵ các ngày Thân, Dậu, Tuất (Tượng Mùa Thu)
Dần – Ngọ - Tuất thuộc Hỏa cục:
Kỵ các ngày Hợi, Tí, Sửu (Tượng Mùa Đông)
Tị - Dậu – Sửu thuộc Kim cục:
Kỵ các ngày Dần, Mão, Thìn (Tượng Mùa Xuân)

1) Ngày Kiếp sát:
2) Ngày Tai sát
3) Ngày Niên sát (Còn gọi là ngày Tuế sát).

Năm Tí
1) Tị-2) Ngọ-3) Mùi

Năm Sửu
1) Dần             2) Mão            3) Thìn

Năm Dần
1) Hợi              2) Tí        3) Sửu

Năm Mão
1) Thân            2) Dậu             3) Tuất

Năm Thìn
1) Tị        2) Ngọ             3) Mùi

Năm Tị
1) Dần             2) Mão            3) Thìn

Năm Ngọ
1) Hợi              2) Tí        3) Sửu

Năm Mùi
1) Thân            2) Dậu             3) Tuất

Năm Thân
1) Tị        2) Ngọ             3) Mùi

Năm Dậu
1) Dần             2) Mão            3) Thìn
Năm Tuất
1) Hợi              2) Tí        3) Sửu

Năm Hợi
1) Thân            2) Dậu             3) Tuất

Nói chung, không dùng những ngày này các việc quan trọng có tính chất xung với tính chất của ngày.

Ngày Tứ Li
Những ngày này khí vận suy kiệt, không nên dùng vào việc gì:
* Bốn ngày Tứ Ly (Những ngày khí vận suy kiệt) là trước một ngày những tiết Xuân phân - Hạ chí - Thu phân - Đông chí
* Có Dương lịch thì đó là các ngày:
Tháng 3 ngày 20                     Tháng 6 ngày 20
Tháng 9 ngày 22                     Tháng 12 ngày 21
Ngày Tứ Tuyệt
Bốn ngày Tứ tuyệt (ngày tận cùng mỗi mùa) là trước một ngày những tiết Lập Xuân -Lập Hạ - Lập Thu - Lập Đông. Dùng việc gì cũng không lợi.
* Có Dương lịch thì đó là các ngày:
Tháng 2 ngày 3               Tháng 5 ngày 5
Tháng 8 ngày 8               Tháng 11 ngày 7
Ngày xung tuổi
Tránh các ngày có Chi xung với Chi tuổi, nhất là có cả Can xung Can.
Chọn giờ
Tránh dùng giờ có Chi xung Chi ngày đã chọn hoặc có cả Thiên khắc Điạ xung.
* Những sao tốt cho giờ:
Thiên Quan, Kim Quỹ, Thiên Đức, Hỉ Thần, Ngọc Đường, Nhật Hợp, Nhật Mã, Phúc Tinh
* Những sao xấu cần tránh trong giờ:
Nhật Phá, Huyền Vũ, Xung Không, Bạch Hổ, Chu tước, Câu Trần, Nhật Hình

Tuổi Cô thần Quả tú
Tuổi Dần – Mão – Thìn: Tránh ngày giờ Tị Sửu
Tuổi Tị - Ngọ - Mùi: Tranh ngày giờ Thân Thìn
Tuổi Thân – Dậu – Tuất: Tránh ngày giờ Hợi Mùi
Tuổi Hợi – Tí – Sửu: Tránh ngày giờ Dần Tuất

- Vậy chồng tuổi Mão lấy vợ tuổi Tí cần tránh thành hôn vào ngày Tị vì giờ Tị có biểu hiện khả năng chồng thường sống biệt lập, xa vợ. Cũng không nên thành hôn ngày Tuất vì với vợ là ngày có sao Quả tú.
Thành hôn thì sao tốt nhất là sao Thiên Hỉ, bố trí có tháng như sau:
Tháng Giêng – Ngày Tuất
Tháng Hai  – Ngày Hợi
Tháng Ba  - Ngày Tí
Tháng Tư -  Ngày Sửu
Tháng Năm – Ngày Dần
Tháng Sáu – Ngày Mão
Tháng Bảy – Ngày Thìn
Tháng Tám – Ngày Tị
Tháng Chín – Ngày Ngọ
Tháng Mười – Ngày Mùi
Tháng Một – Ngày Thân
Tháng Chạp – ngày Dậu

Vậy trong tháng Mùi (6) ngày Mão nào cũng có sao Thiên Hỉ. Ngày lễ cưới nên có Chi nhị hợp với ngày thành hôn. Hoặc ngày thành hôn nhị hợp với ngày ăn hỏi. Trực Định, Trực Thành là hợp hơn cả.

Chữa bệnh:
Nên tìm Trực thích hợp như Trực Thành, nếu phải cắt bỏ nên dùng Trực Trừ. Tránh trực Nguy, trực Bế. Thường Trực Bế hay chứa sao Bệnh Phù.
Sao Bệnh phù nằm ngay trước cung Niên hạn, như Năm Tí, Bệnh phù cư Hợi.
- Chữa bệnh cũng nên dùng sao Thiên Y lưu có tháng sinh: Sinh Tháng Dần Thiên Y ở ngày Sửu; Tháng Mão Thiên Y ở Dần, Tháng Thìn Thiên Y ở Mão vv. Ngoài ra hàng tháng Thiên Y đóng ở ngày Trực Thành.

Ký hợp đồng kinh doanh:
Nên chọn các ngày Trực thích hợp, đồng thời ngày đó nên nhị hợp với tuổi của mình, tuổi Thìn nên chọn một ngày Dậu có trực Thành chẳng hạn.
Để có hỗ trợ nên dùng ngày giờ có sao Quý Nhân (Dương Quý nhân, Âm Quý nhân).
Sao Quý nhân phụ thuộc Can ngày sinh như sau:

Can ngày sinh Quý Nhân
Dương Mộc, Thổ, Kim - Giáp, Mậu Canh: Các ngày Sửu - Mùi
Âm Mộc, Thổ - Ất, Ky: Các ngày Tí - Thân
Dương Hỏa, Âm Hỏa – Bình Đinh: Các ngày  Hợi - Dậu
Dương Thủy, Âm Thủy - Nhấm Quý:  Các ngày Tí - Tị
Âm Kim - Tân:  Các ngày Ngọ - Dần

Nên chọn ngày và giờ có Quý Nhân
Khi chọn ngày cho các việc khác cũng căn cứ tương tự như vậy.

Chọn ngày có Thập nhị Trực
Ngày Trực có tháng Tiết khí. Thí dụ tháng Hai là tháng Mão vậy ngày Mão tháng Hai là ngày Trực Kiến. Ngày Trực trong mỗi tháng có ý nghĩa khác nhau (xem Đổng Công tuyển trạch)

Khi chọn giờ, tối ưu là chọn được một giờ tốt đồng thời Tam hợp với Tháng và Ngày cũng như năm và ngày sinh. Ít nhất cũng phải tránh giờ có Chi xung Chi ngày, nhất là tránh Thiên khắc địa xung.

Ngày không vong - Giờ không vong
Ngày Không vong căn cứ lý thuyết của hệ Can Chi.
Tuần Giáp Tí: Không vong tại Tuất, Hợi
Tuần Giáp Tuất: Không vong tại Thân, Dậu
Tuần Giáp Thân: Không vong tại Ngọ, Mùi
Tuần Giáp Ngọ: TKhông vong tại hìn, Tị
Tuần Giáp Thìn: Không vong tại Mão, Dần
Tuần Giáp Dần: Không vong tại Tí, Sửu
Những công việc hệ trọng không nên làm vào ngày giờ Không vong.

Nếu không biết ngày đó tốt xấu ra sao thì cứ mùng 9 - 19 - 29 mà làm.

Các cách tính tuổi vướng Kim Lâu
Có sơ đồ:

8 9 1
7 5 2
6 4 3

thì cứ tính đến 4 góc có số 1, 3, 6, 8 thì bị kim lâu.

Thí dụ: Bắt đầu từ 10 tuổi nằm ở vị trí số 1 trên sơ đồ, bị kim lâu ở tuổi 11, nằm ở vị trí số 2 trên sơ đồ, không bị kim lâu.
Tuổi 12, nằm ở vị trí số 3 bị kim lâu
Tuổi 13, nằm ở vị trí số 4 ko bị
Tuổi 14, nằm ở vị trí số 6 bị
Tuổi 15, nằm ở vị trí số 5 ko bị
Tuổi 16, nằm ở vị trí số 7 ko bị
Tuổi 17, nằm ở vị trí số 8 bị
Tuổi 18, nằm ở vị trí số 9 ko bị
Tuổi 19, nằm ở vị trí số 1 bị
Tuổi 20 nằm ở vị trí số 2 ko bị
Tuổi 21 nằm ở vị trí số 3 bị
Tuổi 23 nằm ở vị trí số 6 bị
Tuổi 26 nằm ở vị trí số 8 bị
Tuổi 28 nằm ở vị trí số 1 bị
Tuổi 30 nằm ở vị trí số 3 bị
Tuổi 32 nằm ở vị trí số 6 bị
Tuổi 34 nằm ở vị trí số 8 bị
Tuổi 35 nằm ở vị trí số 5 ko bị
Tuổi 37 nằm ở vị trí số 1 bị
Tuổi 39 nằm ở vị trí số 3 bị kim lâu.

Lưu ý:
* Tính vòng ngoài từ ..1 đến ..9, nhưng khi gặp ..5 thì vào Trung cung (vị trí số 5 trên sơ đồ).
tuổi 21, 23, 26, 28 bị kim lâu vì rơi vào các vị trí số 3, 6, 8, 1 trên sơ đồ. Còn tuổi 31, 33, 36, 38, không bị vì ko rơi vào 4 vị trí 1, 3, 6, 8 trên sơ đồ vẫn lấy chồng được ở các tuổi 31, 33, 36, 38...riêng đàn ông muốn làm nhà phải tính thêm.

Xem tiếp Đạo Sĩ Đạo Tiên Thánh Thờ Tổ Tiên Việt Nam

http://thantienvietnam.com/dao-si-viet-nam-hanh-le/742-dao-si-dao-tien-thanh-tho-to-tien-viet-nam.html

 

------------------------*****------------------------