topthantienvietnam.jpg


Quỷ Cốc Tiền Định Số (Quẻ 51-60)

 

QUẺ SỐ 51: ĐỊA LÔI PHỤC

KỶ – GIÁP

1. THIÊN LONG TINH

Giờ Giáp Tý: Cách THIÊN NHAI TẨU MÃ

Dịch: Cưỡi ngựa chạy khắp phương trời

Giải: Nhất sinh tâm chí phi thường hoạt động

Dịch: Một đời tâm chí hoạt động không theo lẽ thường

Giờ Giáp Dần: Cách KHÔ MIÊU NGỘ HẠN

Dịch: Lúa non khô lại gặp nắng nóng

Giải: Cùng khốn chi mệnh cánh đa hung tai

Dịch: Mệnh là cùng khốn lại gặp nhiều hung tai

2. THIÊN TÀI TINH

Giờ Giáp Thìn: Cách TUYẾT LÝ KHÔ TÙNG

Dịch: Tùng khô trong tuyết

Giải: Cảnh huống bần hàn chí khí kiên định

Dịch: Gặp cảnh huống nghèo nàn chí khí càng vững chắc

Giờ Giáp Ngọ: Cách CAO LIỄU MINH THIỀN

Dich: Ve kêu trên cây liễu cao

Giải: Hữu quý nhân đề bạt đại hữu tác vi

Dịch: Được quí nhân đề bạt nên thành công lớn

3. THIÊN CỦNG TINH

Giờ Giáp Thân: Cách NGUYỆT CHIẾU HÀN ĐÀM

Dịch: Trăng chiếu đầm lạnh

Giải: Thất ý chi thời tự hữu nhân lai phù trợ

Dịch: Gặp lúc mất ý chí tự nhiên có người đến giúp đỡ

Giờ Giáp Tuất: Cách HÀN NGƯ Y THẢO

Dịch: Cá lạnh nương vào cỏ

Giải: Y nhân ly hạ nan vọng xuất đầu chi nhật

Dịch: Nương tựa người dưới khó mong có ngày xuất đầu

4. TRÌ TRƯỜNG SONG LIÊN Cách

Bình sinh vị độc lợi danh toàn

Ngẫu xuất thâm trì trưởng bách liên

Uyên dục thâm ba phân tán tảo

Nhạn phi thu phố biệt lai liên

Nhân ngôn tử kết thu quang lão

Ngã đạo hoa khai vãng tiết hương

Hạnh đáo đào nguyên lưu thủy xứ

Lục dương ảnh lý nhiệm ngưu miền

Dịch: ĐÔI SEN NỞ TRONG AO

Thuở bình sinh chưa vẹn câu danh lợi

Ngó (l) mọc ớ ao sâu hoa sen lởn lên xanh biếc

(Chim) Uyên đắm mình trên sóng sao chia rẽ sớm thẽ

Mùa thu (bầy) nhạn bay trên bãi cát chẳng liền nhau

Người ta cho rằng sẽ kết quả vào cuối thu

Còn ta nói rằng hoa nở vào tiết muộn

Đi đến chốn đào nguyên lưu thủy

Dưới bóng cây dương liễu xanh rờn trâu ngủ tự do

(l) Ngó: mầm non cuả củ sen

5. PHÁN ĐOÁN

* Thử mệnh nghịch hành phản chiếu vi nhân tự thị bất câu, tác sự hữu thủy vô chung, bất dung tình thiểu thông dung 通融, phu thê nan hợp, tử tức nghi trì, chích thủ tự tương phù, lục thân bất đắc lực, kiến quý nhân hữu duyên, tiền tài vô phận, dữ bằng hữu giao bồi tửu thiếp tiền, bối hậu chỉ lạc đắc lãnh ngôn lãnh ngữ, dụng công bất thưởng, cứu nhân vô ân, thiên kiện sự đương tâm, toán lai đô thị mệnh.

* Mệnh này đi ngược phản chiếu lại, là người tự cậy không câu chấp, làm việc có trước không sau, không bao dong chịu đựng tình, ít thông cảm hiểu thấu đáo nhau, vợ chồng khó hoà hợp, cái cái nên muộn, một tay tự nâng đỡ gữi gìn, hai bên Nội Ngoại đều không giúp đỡ, có duyên gặp quý nhân, không phận với tiền tài, giao du cùng bạn bè đãi rượu phụ thêm tiền, sau lưng chỉ còn được nói suông cười nhạt, dụng công không được thưởng, cứu người không được ơn nghĩa, ngàn sự kiện tự đảm đương, xét lại đều là do mệnh.

6. CƠ NGHIỆP

Bình địa thừa long thượng bích tiêu

Gia hương nam bác lộ thiên tư êu

Hảo bơi thiện phúc lai nhân quả

Chi nhật trường an lộ bãi điêu

Dịch:

Từ mặt đất cưỡi rồng bay lên mây xanh

Mảnh quê hương chia đôi nam bắc đường xa thăm thẳm

Hãy gần vun trồng thiện phúc nhân quả sẽ đến

Hẹn ngày về Trường an đường chẳng mấy xa

7. HUYNH ĐỆ (anh em)

Thu phong nhạn quá không di ảnh

Tich chiếu nguy lâu nhất chích phi

Dạ tĩnh hòa bình minh nguyệt lãnh

Thê nhiên độc lập tại ngư ki

Dịch:

Nương ngọn gió thu nhạn bay không lưu lại ảnh

Sao rọi lầu cao chỉ thấy một con bay qua

Đêm khuya yên lặng trăng chiều lạnh lùng

Thê thảm thay một mình đứng trên hòn đá câu

8. HÀNH TÁNG (sự nghiệp)

Hảo tương tâm sự trùng khai phát

Độc kế thiên chung phúc tự nhiên

Thiện niệm dữ thiên tương khế hợp

tai vô hại diệc tiền duyên

Dịch:

Rất mong muốn một lần nữa tỏ bày tâm sự

Được hướng lộc ngàn chung phúc tự nhiên

Ý niệm tốt lành luôn luôn hợp với ý trời

Đó là tiền duyên (kiếp trước) chẳng hại gì

9. HÔN NHÂN (vợ chồng)

Nhất cổ diên cầm huyền đoạn khước

Hoan tu tái cổ vận phương hòa

Mãn đường âu lộ quần nhiên tại

Phóng hạ tỳ bà xướng sở canh

Dịch:

Mới gảy khúc đàn thì dây đã đứt

Có lẽ phải gảy lại thì vận điệu mới hòa hợp

Đây nhà cò vạc họp thành bầy

Buông phiếm Tỳ bà hát khúc Sở ca

10. TỬ TỨC (con cái)

Xuân mộ nhất chi hoa ảnh hạ

Đa lang vô nữ nhất sinh nhàn

Thiên tư thanh triệt như tùng bách

Song hạ hoa mai ảnh chính hàn

Dịch:

Cuộc xuân bóng một bông hoa càng thấp

Nhiều trai không gái một đời nhàn hạ

Bẩm tính thiên tư trong suốt như cây tùng cây bách

Bên song cửa thấp thoáng bóng hoa mai

11. THU THÀNH (cuối cuộc đời)

Xuân hoảng viên lâm đào lý phóng

Khởi kỳ nhất dạ vũ hòa phong

Y nhiên bất chỉ Nam Kha mộng

Mộng nhập Hoa tư trục cảnh trung

Dịch:

Mùa xuân nắng ấm trong rừng ngoài vườn hoa đào hoa lý đua nhau nở

Đâu cần phải chờ đến đêm mưa cùng gió

Thôi chẳng nên ghi nhớ giấc mộng Nam Kha

Hãy gửi giấc mộng vào phong cảnh Hoa tư (1)

(1) Hoa tư là tên một nước đại đồng trong mộng tưởng của Vua Phục Hi

 

QUẺ SỐ 52: ĐỊA PHONG THĂNG

KỶ – ẤT

1. THIÊN TIẾN TINH

Giờ Ất Sửu: Y CẨM ĐỒ THÁN 塗炭

Dịch: Mặc áo gấm đãi người tàn ác gọi là đồ thán: lầm than

Giải: Đắc ý chi thời tu phòng hoạn nạn

Dịch: Lúc đắc ý nên đề phòng tai họa

Giờ Ất Mão: CAO SƠN MỘ VÂN

Dịch: Mây chiều trên núi cao

Giải: Chí cao khí ngạo nan đắc an nhàn chi nhật

Dịch: Chí khí cao ngạo khó có được ngày sống an nhàn

2. THIÊN CỔ TINH

Giờ Ất Tỵ: DẠ HÀNH ĐÃI NGYỆT

Dịch: Đi đêm đợi trăng

Giải: Mộ niên giao vận bất khả tính cấp

Dịch: Năm về già giao vận chớ nên có tính gấp gáp nóng nảy

Giờ Ất Mùi: VIÊM THIÊN CHÚNG TÚC

Dịch: Trời nắng nóng trồng cây lúa

Giải: Mục tiền lao khổ giai cảnh tại hậu

Dịch: Trước mắt lao nhọc khổ cực, cảnh tốt sẽ ở về già, về sau

3. THIÊN LỘC TINH

Giờ Ất Dậu: HẠN TỈNH KHÔ NGƯ

Dịch: Giếng cạn cá bị chết khô

Giải: Nhất thế điên bái phạp nhân viện cứu

Dịch: Một đời điên đảo thiếu người cứu giúp

Giờ Ất Hợi: BỘI ẤN YÊN KIM

Dịch; Đeo ấn thắt lưng đai vàng

Giải: Thời lai vận lai danh lợi song thu

Dịch: Gặp thời vận đến danh lợi đều thu lấy

4. VÂN TÁN NGUYỆT MINH Cách

Thiên phương bách kẽ sảo kinh doanh

Vân tán trường không nguyệt tái minh

Dạ vũ đả hoa nhị biến tạ

Thu phong kết tử nhất chi vinh

Nhạn hàng đoạn tục phi tam chích

Uyên lữ liên miên khủng nhất kinh

Tên thượng cung huyền túy thờ thử

Kỵ long khóa mã thượng thiên đình

Dịch : MÂY TAN TRĂNG SÁNG

Việc kinh doanh phải dùng đến trăm mưu ngàn kế

Mây tan trăng lại sang khắp bầu trời

Đêm mưa làm cho hoa hai lần rụng

Gió thu làm cho một quả tươi tốt

Bầy nhạn bay đứt nối thấy ba con

Chim uyên ngủ bên nhau mà vẫn sợ sệt

Mũi tên trước dây cung nhằm vào thỏ (Mão) chuột (Tý)

Cưỡi rồng cưỡi ngựa lên chốn thiên đình

5. PHÁN ĐOÁN

* Thử mệnh tính cương hữu đởm khí, kiến khoái hữu thương lượng 商量,

giả nhiêu thập bộ sinh cửu kế, chỉ đắc tâm an thân vị nhàn, chỉ nhân tâm trực khẩu

khoái, xuất xứ đương như hổ doanh quật , hưu hiềm thời vị chí, tùy phận độc chi

ngô, đạp phá thiết hài vô mịch xứ, thời lai toàn bất phí công phu.

* Mệnh này tính cứng rắn có khí chất can đảm, gặp việc ưa thích thì đắn đo, ấy nhiều

khi mười bước sinh ra chín mưu kế, để được tâm an nhàn thân lại chưa nhàn, chỉ vì lòng

ngay miệng nhanh lẹ linh động, ra khỏi nơi như cọp được ở trong hang mạnh mẽ mà an

toàn, chớ hiềm thời chưa đến, tùy phần mà một mình lo liệu lấy, đi mòn giầy sắt không

tìm ra nơi chốn, thời vận tới thì vẹn toàn chẳng phí công sức đâu.

6. CƠ NGHIỆP

Phú quí thùy trị lộc vị gian

Niên lai nguyệt khứ kỷ thê nhiên

Nhân phùng thủy khẩu nhân tương hội

Tức lộc giang biên khước hữu duyên

Dịch:

Thấy giàu sang nhưng có ai hay lộc và vị quá gian nan

Năm qua tháng lại biết bao cảnh thê lương

Nhờ gặp được người ớ chốn ven sông

Đuổi hươu ờ ven sông lại là cơ duyên (của kiếp trước)

7. HUYNH ĐỆ (anh em)

Cô phi nhất nhạn tam sơn khoát

Sở Hán trùng du âm tín từ

Độc xử giang biên đa thiểu hứng

Đề huề sách điều thượng ngư ky

Dịch :

Chiếc nhạn bay qua ba dãy núi bao la

Ngao du Hán (rồi) Sở tin tức chậm

Một mình ờ chốn ven sông bao cảnh hứng

Tay cầm cần câu lên ngồi trên hòn đá

8. HÀNH TÁNG (sự nghiệp)

Lập chí hưng công đa tài lộc

Đắc ân tất ngộ nhất cao hiền

Thiên biên hảo sự trùng tương kiến

Cơ cửu thành danh tại thủy biên

Dịch:

Lập chí gắng công sẽ có nhiều tài lộc

Được bậc cao nhân ban cho đặc ân

Ở nơi xa thẳm lại gặp được nhiều chuyện hay

Nên danh lâu dài cũng ở chốn ven sông

9. HÔN NHÂN (vợ chồng)

Sầu thính ni nam lương yến ngữ

Bồi hồi thường hữu trụy sào ưu

Hát tình hốt vũ bất cửu trường

Nhân tại cao đường nguyệt tại lâu

Dịch:

Buồn nghe tiếng líu lo của chim yến nơi sà nhà

Dường như lo lắng tổ sắp bị rơi

Lúc tạnh lúc mưa không kéo dài

Người ngồi trên nhà cao còn ánh trăng thấp thoáng trên lầu

10. TỬ TỨC (con cái)

Thùy đạo hậu viên hoa mậu thịnh

Khủng kinh oanh khứ chỉ không chi

Tảo tầm phong nguyệt vi tri kỷ

Miễn học thu lai tống ngọc bi

Dịch:

Ai bảo rằng hoa vườn sau rất tươi tốt

Chỉ e oanh bay đi mất còn trơ cành

Hãy sớm tìm gió trăng làm bạn tri kỷ

Như vậy khỏi mang mối sầu của Tống ngọc khi thấy gió thu đến.

11. THU THÀNH (cuối cuộc đời)

Phùng dương mạc hướng trùng sơn khứ

Ngộ mã tu phòng thủy hỏa tai

Tự hữu phúc thần tương hộ hưu

Phù trì tế hội phúc thần lai

Dịch:

Gặp năm Mùi thì chớ đi về hướng có núi `

Đến năm Ngọ thì đề phòng tai nạn nước và lửa

Tự nhiên sẽ có nhiều phúc thân đến phù hộ

Và cũng sẽ được nhiều phúc thăn đến phù trì

 

QUẺ SỐ 53: ĐỊA HỎA MINH DI

KỶ – BÍNH

1. THIÊN PHÁ TINH

Giờ Bính Tý: Cách VÂN ĐẦU VỌNG NGUYỆT

Dịch: Đầu ngọn mây nhìn trăng

Giải: Mục tiền khốn đốn nhật hậu thượng hữu hy vọng

Dịch: Trước mắt khốn đốn mai sau có nhiều hy vọng lớn

Giờ Bính dần: Cách KHINH PHÀM THUẬN THỦY

Dịch; Buồm nhẹ thuận dòng nước

Giải: Tự thiếu chí lão sự sự thuận thủ.

Dịch: Từ trẻ đến già mọi việc đều thuận lợi

2. THIÊN VINH TINH

Giờ Bính Thìn: Cách NHAM TIỀN TẨU MÃ

Dịch: Chạy ngựa trước núi hiểm

Giải: Mục tiền tận thị hiểm cảnh

Dịch: Trước mắt đều là cảnh hiểm trở

Giờ Bính ngọ: Cách ÚNG LÝ MINH CẦM

Dịch: Gẩy đàn trong hũ

Giải: Ám trung tác sự lao nhi vô công

Dịch: Làm việc trong mờ ám cực nhọc mà không công

3. THIÊN HÁO TINH

Giờ Bính Thân: Cách THẬP NGUYỆT MAI HOA

Dịch: Hoa mai trong tháng mười

Giải: Tảo niên giao vận, sự sự đắc ý

Dịch: Gặp vận từ lúc còn trẽ mọi việc đều được đắc ý

Giờ Bính Tuất: Cách BĂNG THƯỢNG KỴ MÃ

Dịch: Cưỡi ngựa trên trên băng tuyết

Giải: Tác sự tấn tốc phòng hữu khuynh phúc chi ngu

Dịch: Làm việc nhanh chóng, đề phòng có lo âu đổ vỡ

4. THU VÃNG PHÙ DUNG Cách

Đoạt lợi tranh danh bãi thập toàn

Tích thần dụng tận vạn thiên thiên

Hóa tài hao tán giai nhân mệnh

Cốt nhục oan cừu mạc oán thiên

Nhạn quá quan san dong dục quyện

Hoa khai hàn lĩnh nhất chi tiên

Đáo đầu phùng đức dương sơ hữu

Ngã diệc lăng vân thượng bích thiên

Dịch: HOA PHÙ DUNG CUỐI THU

Việc tranh danh lợi chúng được trọn vẹn

Đã vận dụng tinh thăn đến muôn ngàn ràn

trật tiên hao của cũng do mệnh (mình)

Anh em thù ghét (nhau) cũng đừng oán trời

Nhạn bay qua quan ải cánh mệt mỏi

Hoa nở trên đỉnh núi lạnh chỉ còn một bông tươi

Cuối cùng gặp lại người bạn (cũ) quen lúc ban chiu

Ta cùng vẻn mây mà bay lên trời xanh

5. Phán đoán

* Thử mệnh gian nan tảo lịch, ma nạn tằng kinh, khuyến thân lãnh như băng, huynh đệ tâm như thiết, ngư tại thủy trung lãnh noãn tự tri, hổ lang nội bất thương nhân, kinh cức trung lưu xích cước, cát tinh cứu tai tự tiêu ma , an nhàn trung sinh xuất phiền não, bôn ba trung biến xuất hoan hỷ, giai thị thóai thần lai nhập mệnh, ta đà tằng đẵng vị năng hưu .

* Mệnh này đã sớm trải qua gian nan nguy hiểm, đã từng trải qua hoạn nạn, thân quyến tính lạnh như băng, anh em tâm như sắt, cá ở trong nước ấm hay lạnh thì tự mình biết, bên trong là con cọp con sói nhưng không hại người, đi qua trong gai góc để lại dấu vết chân, cát tinh cứu trợ tai nạn tự tan biến mất đi, trong lúc an nhàn lại sinh ra phiền não, trong lúc bôn ba lại biến ra hoan hỷ, đều bởi thoái thần vào trong mệnh, vấp trắc chật vật chưa được tốt lành.

6. Cơ nghiệp

Tí môn thiên phúc tự nhiên phong

Tích đức kỳ lân nhập mộng trung

Đình hạ ban y hương niệu xứ

Thung tùng lan huệ vũ đông phong

Dịch:

Cửa Tỉ môn tự nhiên bị ông Thiên phúc khép kín

Vì đã tích đức nên trong giấc mộng mơ thấy con Kỳ lân

Dưới sân từ màu áo sặc sỡ phát ra mùi hương thơm

(Các) cây thung tùng lan huệ như nhảy múa với gió đông

7. Huynh đệ (anh em)

Song song nhạn túc hoa ngoại

Nhất cá cô hong trục vãng hà

Vạn lý giang sơn cọng du lãm

Tùng âm thâm xứ anh kiêm hà

Dịch:

Bày nhạn ngủ từng cặp ờ ngoài rừng lau

Một con chim hồng đang đuối theo trong buổi ráng chiều

Non sông muôn dặm cùng nhìn ngắm

Dưới bóng tùng sâu kín phản ánh vào cỏ kiêm cỏ hà

8. Hành táng (sự nghiệp)

Bình sinh từ thiện lạc thiên chân

Mao tiết lưu phương cập hậu côn

Thân hữu kỷ đa vinh hiển sự

Trùng trùng điệp điệp báo hoàng ân

Dịch:

Suốt đời giữ lòng lành vui với tính trời cho

Đã cầm cờ mao tiết lưu tiếng thơm cho con cháu

Sau thân này đế lại cho bao nhiêu sự vinh hiển

Trùng trùng điệp điệp bao lần lạy tạ ơn vua

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Thường biến danh viên kỷ xứ hoa

Hoa không tử thực hiển vương gia

Tuế hàn nhân sự không trù trướng

Minh nguyệt thanh phong hứng tự xa

Dịch:

Đã thưởng thức muôn hoa ở các vườn danh tiếng

Hoa không mà sinh ra quả thực được vinh hiền ở nhà vua

Cuối năm trời lạnh nhân sự luống buồn bã

Đợi cho trăng sáng gió trong nguồn cảm hứng sẽ đến

10. Tử tức (con cái)

Hoa khai tam đóa giáng thanh hoàng

Nhất quả tường đông nhất quả hương

Cánh khán vãng lai chi thượng quả

Nhãt chi thắng tựa nhất chi cường

Dịch:

Ba bông hoa nở màu xanh chen màu vàng

Một quả ở tường bên đông một quả thơm

Đến chiều lại xem quả ở trên cành

Một cành tốt cũng giống cành kia mạnh

h) Thu thành (cuối cuộc đời)

Long xà đảo xứ thị quy kỳ

Vạn lý giang sơn bất cải di

Thiên bạn chi lan hương ánh nhật

Phi phàm trực hướng cửu thiên thời

Dịch:

Đẽn năm Thìn năm Tỵ là kỳ hạn lúc trở về

Thay muôn dặm non sông không có gì thay đổi

Hoa chi hoa lan ở phương trời tỏa mùi hương hòa với ánh mặt trời

Đó là lúc một cánh buồm lưu (trở) về Cửu thiên

 

QUẺ SỐ 54: BÁT THUẦN KHÔN

KỶ – ĐINH

1. THIÊN OANH TINH

Giờ Đinh Sửu: Cách THU HOA PHÙNG VŨ

Dịch: Hoa mùa thu gặp mưa

Giải: Trung niên giao vận thương hữu ý ngoại phong ba

Dịch: Giao vận vào tuổi trung niên còn có sóng gió bất ngờ

Giờ Đinh Mão: Cách VÃNG TIẾT HOÀNG HOA

Dịch: Hoa vàng thời tiết muộn

Giải: Lập chí kiên cường vãn cảnh tiêu diêu

Dịch: Lập chí vững chắc tuổi già an nhàn

2. THIÊN HỒ TINH

Giờ Đinh Tỵ: Cách THIÊN CHU NHẬP HẢI

Dịch: Thuyền nhỏ đi vào biển

Giải: Cô lập vô trợ phòng hữu hoạn nạn

Dịch: Một mình không ai giúp đỡ đề phòng hoạn nạn

Giờ Đinh Mùi: Cách THU NHẠN TRIỂN DỰC

Dịch: Nhạn mùa thu tung cánh

Giải: Dục đồ phát triển tu tại tứ nhập dĩ ngoại

Dịch: Muốn phát triển nên đợi ngoài 40 tuổi

3. THIÊN HOẢNG TINH

Giờ Đinh Dậu: Cách THIỀN ĐIỂU ĐẦU LÂM

Dịch: Ve sầu, chim cùng nương minh trong rừng

Giải: Ỷ nhân tác giá miễn đồng nỗi 凍餒 chi ưu

Dịch: Nương dựa nhờ người khác làm nên sự việc, khỏi lo đói rét

Giờ Đinh Hợi: Cách LƯƠNG NGUYỆT HÀNH CHU

Dịch: Đi thuyền dưới trăng lành

Giải: Nhất sinh tiêu diêu tự tại

Dịch: Suốt đời an nhàn sung sướng

4. TIẾP THỤ PHÙNG XUÂN cách

Nhất thượng vạn phong tuyết tiệm tiêu

Thùy tương tân mộc tiếp tân điều

Lợi danh bản thị tư cơ hữu

Thành bại giai nhân mệnh lý chiêu

Thủy tẽ uyên ương phân bạn lữ

Thiên biên hồng nhạn thất quân cao

Hoa khai chính thị xuân tam nguyệt

Chỉ khủng cuồng phong nhất dạ phiêu

Dịch: GHÉP CÂY GẶP MÙA XUÂN

Mặt trời lên khỏi muôn ngọn núi tuyết dần tan

Ai đem cành mới ghép cành mới

Lợi danh vốn nhờ tư cơ mà có

Việc thành hay bại cũng do mệnh mà ra

Trên mặt nước uyên ương chia đôi ngả

Bên trời hồng nhạn bay lạc đàn

Hoa nở chỉnh vào lúc thảng ba mùa xuân

Chỉ sợ một đêm cuồng phong làm cho rơi rụng

5. PHÁN ĐOÁN

* Thử mệnh cơ mưu hữu trí gian giảo đa nghi, hữu quyền bính, hội thao trì 操持, vô duyên chiêu đích tử 嫡子, hữu phận thú hiền thê, sinh đới tam hình thất sát, thân phòng nhục phá bì hành, tài bạch hướng ngoại phương tích tụ, phú quý tại gia hội thi vi , chỉ nhân chiêu mộ phụng thiện, đáo xứ phương tiện từ bi 慈悲, đắc ý nùng thời hưu tiến bộ. lâm kỳ tỉnh đắc thất tiện nghi, nhược vấn lục thân huynh đệ phận, lạc hoa lưu thủy các đông tây.

* Mệnh này là có cơ mưu có hiểu biết gian trá nhiều nghi ngờ, có quyền hành trong tay, giỏi giữ gìn, không duyên với con trưởng, có phận lấy vợ hiền lành, sinh ra bị tam hình thất sát, thân thể phòng thịt phá da hành, tiền bạc hướng ra phương bên ngoài thì tích tụ giầu sang, ở trong nhà thường hay bày vẽ ra làm việc này việc kia, chỉ vì sớm chiều phụng sự điều thiện, đến nơi nào tỏ lòng lành thương xót, khi đã đắc ý nồng hậu rồi thì thôi chớ nên tiến tới nữa, tới kỳ tỉnh ngộ ra rồi được thì đã mất tiện lợi, nếu hỏi gia đình hai họ và thân phận của anh em, thì giống như hoa rơi nước chẩy ở Đông Tây mỗi nơi vậy.

6. Cơ nghiệp

Dục bải trần hành vọng bích tiêu

Nại hà vũ dực vị kiên lao

Âm công tích đức tri âm thượng

Giá hạc hòe cầm thượng cửu cao

Dịch:

Muốn bỏ chốn bụi trần lên thang mây

Tiếc rằng lông cánh chưa đầy đủ

Nhờ âm công tích đức gặp được bạn tri âm

Mang đàn cưỡi hạc lên chốn cửu cao

7. Huynh đệ (anh em)

Nhạn phi chi tự quá tiêu tương

Lưỡng chích bi minh nhập sở hương

Duy hữu cô hồng tiêu hán viễn

Giang sơn nhược lục tích dư lương

Dịch:

Nhạn bay hình chữ chi qua bến tiêu tương (1)

Hai con cất tiếng kêu bi thương bay vào nước Sở

Chỉ còn lại chim hồng lẻ loi ờ tầng mây xa xôi

Nhìn non sông một màu cỏ lục chất chất lương thừa

(l) Nhạn bay hình chữ chi là bay không đều nhau.

8. Hành táng (sự nghiệp)

Chu hành bán dạ phong ba hiểm

Tự ngộ dương đầu hữu nhật kỳ

Đắc tại giang biên bình ồn xứ

Tang du nguyệt chiếu hữu quang huy

Dịch:

Thuyền đi lúc nửa đêm gặp trận phong ba hiểm trở

Đầu năm Mùi tự nhiên có người giúp đỡ

Đáp vào ven bờ nơi yên ổn

Bãi dâu được ảnh trăng chiều vào sáng rực

9 Hôn nhân (vợ chồng)

Sở thụ Ngô hoa cảnh sắc tiên

Yến phi oanh vũ nhật hòa thiên

Cuồng phong xâu vũ lai hiên hạm

Nguyệt ám sơn thâm văn Đỗ quyên

Dịch:

Cây sở hoa Ngô cảnh sắc lại tươi

Yến bay Oanh múa ánh dương chan hòa bâu trời

Mưa to gió lớn đập vào mái hiên lan can

Trăng mờ núi thắm vắng tiếng chim Đỗ quyên

10. Tử tức (con cái) người tuổi Kỷ sinh giờ Đinh

Chi đâu tam quả lộng thanh thiên

Lưỡng quả điêu linh vãng kiến thương

Nhược kiến khuyển dương bi hậu hỉ

Long phi phượng vũ độc cao tường

Dịch:

Đău cành ba quả nức mùi hương

Hai quả tàn tạ đến chiều gặp tồn thương

Gặp năm Tuất năm Mùi sau cơn buồn lại thấy vui

Rồng bay phượng múa, riêng bay lượn (2)

(2) Việc con nào, con đó làm

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Kê thôi chung động nguyệt tương trầm

Thử ngưu đầu hữu nhất kinh

Khô mộc tái khai hoa diễm sắc

Mộng hồi dũ giác mộng hồn thanh

Dịch :

Gà dục chuông kêu trăng sấp lặn

Cuối năm Tý đầu năm Sửu gặp trận kinh hoàng

Cây khô lại nở hoa diễm lệ

Sau giấc mộng càng thấy mộng hồn thanh thoát

 

QUẺ SỐ 55: LÔI ĐỊA DỰ

KỶ – MẬU

1. THIÊN KHIÊN TINH

* Giờ Mậu Tý: Cách PHÓNG TIỄN XUYÊN VÂN

Dịch: Phóng mũi tên xuyên mây

Giải: Tuy hữu đại chí nan vọng thành công

Dịch: Cho dù có chí lớn cũng khó mong được thành công

* Giờ Mậu Dần: Cách OANH ĐỀ PHƯỢNG VŨ

Dịch: Oanh hót Phượng múa

Giải: Vận mệnh thác tạp tác sự hữu đắc hữu thất

Dịch: Vận mệnh hỗn tạp làm việc có được có mất

2. THIÊN TƯỚNG TINH

* Giờ Mậu Thìn: Cách KINH ĐIỆP NHẬP

Dịch: Bướm bị kinh sợ bay vào vườn hoa

Giải: Thông minh tự dụng phòng nhập mê đồ

Dịch: Tự cho là thông minh đề phòng đi vào đường sai lạc mê lầm

* Giờ Mậu Ngọ: Cách THỦY THƯỢNG MINH CẦM

Dịch: Gẩy đàn trên nước

Giải: An nhàn xứ phòng hữu phong ba

Dịch: Ở nơi an nhàn đề phòng gặp khi sóng gió

3. THIÊN LỘC TINH

* Giờ Mậu Thân: Cách KINH ĐIỂU THOÁT VÕNG

Dịch: Chim thoát được lưới sợ hãi

Giải: Tuy đa ưu hoạn sự hữu giải cứu chi nhân

Dịch: Tuy gặp nhiều hoạn nạn tự nhiên có người đến giải cứu

* Giờ Mậu Tuất: Cách KÌNH NGƯ TẠI CỪ

Dịch: Cá ở trong kênh ngòi sợ hãi

Giải: Khốn thủ gia viên, sự đa phất nghịch

Dịch: Khốn đốn cố thủ ở trong vườn trong nhà, việc nhiều ngang trái

4. NHẠN QUÁ HÀN GIANG Cách

Hoạt kế hoàn tu hoãn hoãn thành

Kinh doanh cánh phục hữu kinh doanh

Cố viên xuất sắc kham hồi thủ

Thượng uyển xuân hoa khả tiến trình

Nhạn ảnh quá giang đa thất trụy

Đào hoa trị vũ diệc thương thần

Bình sinh tiền thoái đa trù trướng

Dương mã tương phùng túc lợi danh

Dịch: NHẠN (bay) QUA SÔNG LẠNH

Sinh kế nên tính từ từ mới thành công

Kinh doanh tiếp tục lại kinh doanh

Hãy quay đâu nhìn cảnh xuân sắc nơi vườn cũ

Nên tiến bước về nơi vườn thượng uyển có hoa xuân

Bóng nhạn thoáng qua sông phần lớn như rơi rụng

Hoa đào gặp mưa cũng bị tổn thương

Cuộc đời tiến thoái gặp nhiều lo lắng

Dê Ngựa gặp nhau thời lợi danh đầy đủ (l)

(l) Cuối năm Ngọ đầu năm Mùi

5. PHÁN ĐOÁN

* Thử mệnh sơ niên bác tạp 駁雜 tảo tuế tân cần, lao tâm phí lực, dụng tận tinh thần, cốt nhục như băng thán, tài bạch tợ phong vân, bách kế thiên phương thành nhất sự, thu lai tịnh bất kiến ân cần 慇勤 , viễn phương bằng hữu tương tôn trọng, cận xứ thân lân khước bất thân, chỉ hợp ly hương biệt tỉnh khứ, đắc an thân xứ thủ an thân.

* Mệnh này tuổi trẻ lẫn lộn không thứ tự sớm bị cay đắng khổ cực, nhọc lòng hao phí sức lực, sử dụng hết cả tinh thần, gia đình ruột thịt như là băng lạnh tro tàn, tiền tài như mây gió tụ rồi tan, trăm phương ngàn kế cho thành một việc, kết quả thu lại đều chẳng thấy hậu đãi chu đáo, ở nơi phương xa bạn bè cùng tôn trọng, nơi chốn thân gần lại chẳng thân, chỉ hợp lìa xa quê đi nơi khác, được nơi an thân hãy ở yên thân.

6) Cơ nghiệp

Ngũ hồ tứ hải gia hà tại

Lợi lộc du du chí khí cao

Mạc quái trình đồ lai vãng tẩu

Trùng khai cô trúc điếu linh ngao

Dịch:

Năm hồ bốn bể biết đâu là nhà

Lợi lộc lâu dài chí khí lại càng cao

Đừng lấy làm lạ sao cứ mãi bôn ba

Hãy lấy cần trúc ra mà câu cá ngao vàng

7 Huynh đệ (anh em)

Ngũ phương phong tống ngủ minh kê

Ngô Việt tiêu tương các tự y

Duy hữu tiền đường giang thượng ngạn

Đào hoa ảnh lý lộng kim huy

Dịch:

Gió thổi năm phương nghe tiếng năm con gà gáy

Đều xa Cách Ngô Việt nơi bến tiêu tương

Chỉ thấy trên bờ sông tiền đường

Dưới bóng đào hoa dạo phướn vàng

8. Hành táng (sự nghiệp)

Lộc trọng chung tu chưởng ấn quyền

Tài đa duy lự họa khiên liên

Tri cơ mạc hướng giang biên lập

Tự hữu cao nhân chỉ dẫn duyên

Dịch:

Lộc nhiều sau lại được năm quyên hành

Của nhiều nhưng sợ họa liên miên

Biết cơ như thế thì đừng đứng bên sông

Tự nhiên có bậc cao nhân đến chỉ dẫn cho

9. Hôn nhân (vợ chồng) người tuổi Kỷ sinh giờ Mậu

Uyên ương tương đối lưỡng thê thê

Phong đãi phù bình đông phục tê

Nguyệt lạc lâm sao tinh lãng lãng

Vô liêu sầu thính tử qui đề

Dịch:

Cặp uyên ương sống đôi dáng lướt thướt

Gió lộng bèo trôi từ đông sang tây

Trăng lặn đầu cây sao lấp lánh

Nghe tiếng chim tử qui lòng buồn man mác

10. Tử tức (con cái)

Mộ xuân nhất đối hoa thành hậu

Cẩn kiến chi đầu kết nhị đào

Đản đác âm dương tài thực cửu

Tự nhiên phúc chí tính danh cao

Dịch:

Sau khi đôi bông hoa nở vào cuối xuân

Chỉ thấy đầu cành kết một trái đào

Nhờ khỉ âm dương vun đắp đã lâu

Tự nhiên phúc đến lừng tên tuổi

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Vận hạn chỉ sầu Canh dữ Ất

Vận khai liên ngộ nguyệt quang huy

Tâm tư tích nhật kinh doanh xứ

Lục thủy thanh sơn ẩn thúy vi

Dịch:

Nên lo vận hạn vào năm Canh năm Ất

Mây tan lại gặp trăng sáng rực

Hãy nhớ lại nơi kinh doanh lần trước

Non xanh nước biếc ẩn hiện khí trong xanh

 

QUẺ SỐ 56: BÁT THUẦN KHÔN

KỶ – KỶ

1. THIÊN THOÁI TINH

* Giờ Kỷ Sửu: Cách VŨ QUÁ CHỦNG TÚC

Dịch: Qua cơn mưa trồng lúa

Giải: Thiếu niên bất cần học lão đại đồ thường bi

Dịch: Tuổi trẻ không siêng năng học già rồi sẽ hối hận

* Giờ Kỷ Mão: Cách THẠCH THƯỢNG TÀI LIÊN

Dịch: Trồng cây sen trên đá

Giải: Vị tử tôn tác ngưu mã đồ tự lao khổ

Dịch: Vì con cháu mà làm thân trâu ngựa, tự rước những lao nhọc khổ cực

2. THIÊN HỐI TINH

* Giờ Kỷ Tỵ: Cách BẢO KIẾM TÀNG HẠP

Dịch: Gươm báu giấu trong tráp

Giải: Tuy hữu cao tài nan vọng dụng thế

Dịch: Tuy có tài cao khó mong muốn được đời dùng đến

* Giờ Kỷ Mùi: Cách XUÂN MỘC TÚC ĐIỂU

Dịch: Mùa xuân chim đậu trên cành cây

Giải: Thiện ư doanh mưu y thực vô ưu

Khéo kinh doanh khỏi lo cơm áo

3. THIÊN ĐƯƠNG TINH

* Giờ Kỷ Dậu: Cách ĐÔNG LĨNH TU TRÚC 修竹

Dịch: Cây trúc cao trên đỉnh núi trong mùa Đông

Giải: Tiêu dao khoái lạc vãn cảnh phả giai

Dịch: An nhàn sung sướng cảnh về già càng thêm tốt đẹp

* Giờ Kỷ Hợi: Cách BÌNH NỘI MAI HOA

Dịch: Hoa mai trong bình

Giải: Nhất sinh bão khuất vô đắc chí chi thời

Dịch: Suốt đời ôm ấp hoài bão không lúc nào đắc ý

4. TẠC THẠCH KIẾN NGỌC Cách

Tạc thạch xuyên thờ phùng đoan ngọc

Quái ngọc khô tùng bàng tu trúc

Hồng nhạn thiên biên cô độc phi

Âu lộ sa biên kiều nhất túc

Viên lâm thị xứ phát xuân hoa

Duy ngã đình tiền trưởng thu cúc

Bách niên thế sự vấn như bà.

Bán tử bán tôn tương bạn trú

Dịch: ĐÀO ĐÁ THẤY NGỌC Cách

Lúc đang đào đá bắt gặp ngọc quí

Ngọc lạ cây tùng khô dựa vào cây trúc

Bên trời chim hồng chim nhạn bay lẻ loi

Cò vạc bên bãi cát kiễng một chân

Vườn rừng là nơi hoa xuân nở

Chỉ có ở trước sân ta cây cúc vàng lớn trong mùa thu

Thử hỏi trăm năm thế sự như thế nào

Cùng ở với con rể và cháu ngoại

5. PHÁN ĐOÁN

* Thử mệnh thâm tư viễn lự doanh viễn lao tâm, khẩu trực tâm từ tính cao khí ngạnh, thụ bất đắc khúc trực ngất bất đắc tiện nghi, phân thanh lý bạch, bổ đỏan khiên trường, vi sự dị thành vu nhân bất túc, thê nhược nan vi tử đa bất tú, công danh hư tài bạch háo, xảo lý đắc lai không lý khứ, thủy thượng phù bào nhỡn tiền hoa.

* Mệnh này lo nghĩ sâu xa kinh doanh nơi xa nhọc lòng, miệng thẳng lòng lành chịu không nổi uốn cong bẻ thẳng, nuốt không nổi tiện nghi tạm bợ, chia rõ xanh trắng thêm ngắn bớt dài, làm việc dễ thành với người không đủ, vợ yếu đuối khó làm nên, con phần nhiều không tốt, công danh chỉ là hư ảo tiền bạc thì hao tổn, đựơc sự khéo léo tinh xảo lại đi mất trở thành không, bọt bèo nổi trên nước trước mắt chỉ là phù hoa .

6. Cơ nghiệp

Kinh cúc lâm trung trưởng cự tài

Tiệm khai cơ địa khởi lâu đài

Thiên biên thập tải không tiêu tức

Cấp trạo nguyệt minh qui khứ lai

Dịch:

Cây lớn mọc lên trong rừng gai góc

Dần mở mang nền móng xâu dựng lâu đài

Mười năm ven trời vắng tin tức

Dưới mảnh trăng mái chèo gấp đi cùng lại

7. Huynh đệ (Anh em)

Tứ nhạn tà phi Ngô Việt xứ

Nhất thanh hạc lệ hướng thiên biên

Tri âm đa cận thanh quang sắc

Tinh trạo ngư chu tự vãng hoàn

Dịch:

Bốn con chim nhạn bay chếch về phía Ngô Việt

Một tiếng bạc kêu lơ lửng phương trời

Cùng bạn tri âm tới gần chốn thanh quang

Thuyền câu phẳng lặng tự trôi về

8. Hành táng (sự nghiệp)

Vô tâm ỷ ngọc túc than dương

Ngạc phá phương mai lộng lãng hương

Tam ngũ dạ thâm qui nguyệt bạ

Tiếu đàm phong nguyệt hướng tiêu tương

Dịch:

Không có ý đem ngọc ra mà đùa giỡn

Tung cánh boa mai mùi hương thơm phức

Đêm khuya mồng ba mồng năm trăng đã lặn

Vui đùa trăng gió bến tiêu tương

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Sa chữ uyên ương triệu hợp hoan

Bạch tần hồng lục hý an toàn

Nhật biên hồi thủ hôn nha tán

Độc tự thanh ngâm mộng diệc nhàn

Dịch:

Trên bến cát buổi sáng cặp uyên ương cùng vui vẻ

Rau tần rau lục phất phơ như giỡn với cò vạc

Bên chiều quay đầu thấy con quạ đã bay đi

Một mình ngâm nga cảnh nhàn như giấc mộng

10. Tử tức (con cái)

Hà Hoa đóa đóa phát tà chi

Nhất quả thê lương phong vũ thời

Kham tiếu vãng lai giang thượng khách

Dạ văn ngư địch bàng khê xuy

Dịch:

Nhiều bông sen nở trên cànhg chênh chếch

Một quả (sen) nhìn thê thảm trong lúc gió mưa

Đáng cười những khách qua lại trên sông

Nửa đêm nghe tiếng kèn ngư phủ vẳng từ khe núi

11. Thu thành (cuối cuộcđời)

Nhân do tâm sự bất thanh nhàn

Khuyển phệ kê minh thủy xuất quan

Vạn lý giang san thu lãm hậu

Tiêu điêu vật ngoại ngọc lan can

Dịch:

Bởi vì tâm sự chẳng được an nhàn

Năm Tuất năm Dậu hãy ra cửa ải

Sau khi muôn dặm non sông đã lọt vào tầm mắt

Dựa trên lan can ngọc tâm hồn tiêu diêu ngoài cõi vật chất

 

QUẺ SỐ 57: ĐỊA TRẠCH LÂM

KỶ – CANH

1. THIÊN HIÊU TINH

* Giờ Canh Tý: Cách XUÂN QUANG KHIẾT

Dịch: Ánh xuân mới tinh khiết

Giải: Thiếu niên đắc ý chuyển nhãn tiện không

Dịch: Tuổi trẻ đắc ý chớp mắt tất cả thành không

* Giờ Canh Dần: Cách U LÂM XẠ YẾN

Dịch: Bắn chim én trong rừng tối

Giải: Mệnh vận uyển thác động nhiếp đắc cữu

Dịch: Mệnh vận sai trái lẫn lộn, hễ mới hoạt động là có xấu lỗi lầm xảy ra

2. THIÊN KHAI TINH

* Giờ Canh Thìn: Cách KHỐN LONG HÀNH VŨ

Dịch: Rồng bị khốn đốn mệt mỏi trong mưa

Giải: Cửu khốn chi hậu đại hữu tác vi

Dịch: Sau khi bị khốn đốn lâu rồi sẽ làm nên việc lớn

* Giờ Canh Ngọ: Cách THẠCH TUYỀN NGỘ VŨ

Dịch: Suối đá gặp mưa

Giải: Đắc thời chi khởi vô vãng bất lợi

Dịch: Được thời mà khởi sự việc gì cũng đều có lợi

3. THIÊN CHƯƠNG TINH

* Giờ Canh Thân: Cách XUÂN OANH HẠ YẾN

Dịch: Chim oanh mùa xuân, chim én mùa hạ

Giải: Nhất sinh đắc hưởng diễm phúc

Dịch: Trọn đời được hưởng diễm phúc

* Giờ Canh Tuất: Cách ĐÀI CỔ TUYỀN HƯƠNG

Dịch: Rêu cũ suối thơm

Giải: Lão vận hanh thông danh thùy cửu viễn

Dịch: Tuổi già hanh thông lưu danh muôn thủa

4. VŨ ĐẢ HÀ HOA cách

Thử mạng sinh lai bất ngộ thời

Thanh tùng thủy bách tự ưu du

Vô tình hồng nhạn đa phân tán

Hữu ý uyên ương bất khẳng phi

Hỏa phát ly cung ôi tẫn mọc

Kim sinh đoài thượng phúc sinh căn

Chi sầu hồng nhị phong linh lạc

Bất kiến thành âm hữu tử thời

Dịch: MƯA DẬP HOA SEN

Mạng này sinh ra không gặp thời

Thế nên tìm tùng xanh bách biếc mà ngao du

Hồng nhạn vô tình mà chia rẽ

Cặp uyên ương có ý cũng chẳng đi chung với nhau

Lửa chảy ở phương Nam gỗ cháy thành tro

Vàng sinh ra ở phương Tây lại nẩy gốc

Đáng buồn thay nhị đỏ bị gió làm tơi tả

Chẳng hề thấy bóng vào lúc đang có quả

5. PHÁN ĐOÁN

* Thử mệnh vi nhân kiều mộc 喬木 tiêu cách, cô nguyệt tinh thần, kiến sự chí thành, vi nhân chất trực, huynh đệ thiểu hòa, cốt nhục tương sơ, tâm nhiệt nặc thị chiêu phi, yếu hiếu khất nhân khuy ẩu khí, dụng chân tâm phản thành bất thị, quản nhàn sự đào nặc 逃匿 ưu sầu, nhất sinh hảo sự đa ma, kiện kiện hổ đầu xà vỹ, thân nhàn tâm bất nhàn, nội cấp ngoại đầu khoan, mạc oán sinh lai vô ngộ thì.

* Mệnh này như tiêu biểu cách của cây cao, như tinh thần trăng đơn chiếc, thấy việc là làm hết lòng chân thực với việc, là người chất phác ngay thẳng, anh em ít hòa thuận, ruột thịt với nhau sơ sài không thân thiết, nhiệt tâm lại bị dấu phải với trái, lại thích muốn ăn thua với người nào có tính khí hay gây gổ, dùng tâm chân thành lại phản ngược lại là không phải, muốn an nhàn cai quản công việc thì phải ẩn trốn nỗi ưu sầu, cả một đời nhiều miệt mài trong việc tốt lành, hết thẩy sự kiện đều là đầu cọp đuôi rắn, thân nhàn mà tâm không nhàn, bên trong thì gấp gáp ngoài thì khoan thai chậm rải, chớ than oán bởi vì sinh lai chưa gặp thời.

6. Cơ nghiệp

Thiên lộc triều nguyên bãi dụng ưu

Thanh tùng thủy bác tự ưu du

Tang du đa thiếu nhàn điền địa

Chi quế phân phương bất thụ tu

Dịch:

Lộc trời cho sẵn chẳng cần lo

Tùng xanh bách biếc cứ ngao du

Vườn dâu nhiều ít vui đồng ruộng

Cây chi cây quế ngát mùi hương một gốc to

7. Huynh đệ (anh em)

Tam nhạn tà bay Ngô Vệt khứ

Cô hồng độc lệ trường thiên biên

Tri âm nhất tiễn thanh danh viễn

Đặc lộc trì cơ hội thiên duyên

Dịch:

Ba con chim nhạn bay xiên xứ Ngô Việt

Bên trời đơn chiếc nhạn kêu to

Có người từ âm tiến cử lừng tên thợ

Duyên may được lộc bởi trời cho

8. Hành táng (sự nghiệp) h

Tự tòng đắc bê cửu yếm lưu

Vận hạn phùng kê tiệm xuất đâu

Duy hữu vãng lai phong thê hảo

Nhất phiên huân nghiệp thượng lâm thu d

Dịch:

Từ khi có lộc mãi dùng dằng

Vận hạn đến năm Dậu mới xuất đầu lộ diện

Phải đợi đến chiều tà thế gió mới mạnh

Thời một phen sự nghiệp lớn thành công lớn

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Tích nhật tương y lộc tự tùy

Uyên ương trung lộ các phân phi

Đường biên âu lộ phân phân lập

Minh nguyệt thanh phong trình tử qui

Dịch:

Ngày trước cùng nương tựa nhau nên có lộc

Nào ngờ giữa đường uyên ương chia rẽ

Bờ ao cò vạc đứng lố nhố

Trăng sáng gió trong vẳng tiếng chim tứ qui

10. Tử tức (con cái)

Hạm tiền quá tử tổng nhiên tiên

Vũ xậu phong cuồng vị tất yên

Dây hữu âm công tài bồi lực

Long phi phượng vũ hướng trùng viên

Dịch:

Trước song cửa mấy quả đều tươi tốt

Nhưng mưa to gió lớn nên chưa bắn được yên

Vậy nhờ có âm công (ơn của tổ tiên) vun đáp

Nên mới có rừng bay phượng múa ở lưng trời

11. THU THÀNH (cuối cuộc đời)

Giản thủy khê lưu đa mậu thịnh

Thị xứ thê trì lạc tính chân

Viên hạc tương y thiên ngoại khoát

Đào hoa nguyên lý hữu ngư nhân

Dịch:

Nước khe dòng suối phần lớn đều trong lành

Hãy chọn nơi đây để vui với tuổi trời

Vượn bạc cùng nương bầu trời rộng

Thấy bóng chàng ngư phủ ở chốn đào hoa

 

QUẺ SỐ 58: ĐỊA THIÊN THÁI

KỶ – TÂN

1. THIÊN KHỐ TINH

* Giờ Tân Sửu: Cách TỈNH KHÔ PHÙNG LÂM

Dịch: Giếng khô gặp mưa dầm

Giải: Cùng khốn thời tự hữu hảo nhân tương phùng

Dịch: Lúc thời cùng khốn tự nhiên gặp người tốt

* Giờ Tân Mão: Cách HOÀNG VIÊN CHỦNG TÙNG

Dịch: Trồng cây tùng trong vườn hoang

Giải: Kiệt lực kinh doanh hậu hữu đại vọng

Dịch: Kinh doanh hết sức lực về sau có triển vọng lớn

2. THIÊN THƯƠNG TINH

* Giờ Tân Tỵ: Cách CAO LÂU VỌNG NGUYỆT

Dịch: Trên lầu cao ngắm trăng

Giải: Khả vọng viên mãn chi kết quả

Dịch: Khá mong có kết quả tròn đầy

* Giờ Tân Mùi: Cách ÚNG LÝ LIÊN KHAI

Dịch: Hoa sen nở trong cái hũ

Giải: Hậu tự bất thậm hưng vượng

Dịch: Con cháu về sau không được hưng vượng cho nhiều lắm

3. THIÊN CỔ TINH

* Giờ Tân Dậu: Cách THỬ NHẬP THƯƠNG LẪM

Dịch: Chuột vào trong kho đụn

Giải: Nhất sinh vô y thực chi ưu

Dịch: Suốt đời không lo về áo cơm

* Giờ Tân Hợi: Cách KIỀU TÙNG THÊ HẠC

Dịch: Hạc đậu cây tùng cao

Giải: Tháo thủ thanh khiết nghi hướng cao xứ lập tức

Dịch: Giữ được tiết tháo thanh khiết nên hướng vào nơi cao mà đứng

4. THẠCH THƯỢNG TÀI UNG Cách

Tiếp cán lăng vân bản tỉnh kiên

Tuế hàn thiên nại tự thiên nhiên

Đài tài kiến dụng chung tu vãng

Lãng phí phù âu thả nhượng tiên

Tứ ngủ đóa hoa thu sắc lý

Lưỡng tam hàn nhạn tịch dương biên

Tri cơ vinh nhục nghiêm ngưng hậu

Khóa mộc vi chu tác tế xuyên

* Dịch:

TRỒNG THÔNG TRÊN ĐÁ

Cành đốt chạm mây tính rất kiên

Lạnh lùng riêng chịu với thiên nhiên

Tài lớn được dùng e phải muộn

Bọt bèo sá kể cũng nhường trên

Bốn năm bông thắm thu khoe sắc

Đôi ba hàng nhạn ánh dương tiên

Biết rằng vinh nhục sau trời rét

Xẻ gỗ làm thuyền để vượt biên

5. PHÁN ĐOÁN

* Thử mệnh tiên hậu tế khán như cao Can thượng bả hý, lập thân nan ổn hải biên tạo ốc, lập trụ nan lao tiến thoái đa hung, ưu nghi bách dạng, thân tình vô phận, cốt nhục thành oan, chỉ nghi xuất ngoại tự thành nhân, bất khả kháo tổ cầu cư lập, viễn tắc nhân nhân tương kính, cận tắc cá cá tương khinh, hữu thế mạc tại đương phương sinh, bất liệu tha nhân khiếu tiêu danh, nhược thị ly hương bối tỉnh khứ, vô tâm khước hữu quý nhân khâm.

* Mệnh này xem kỹ trước sau, tựa như là lên cao đứng đầu học hành giỏi xem việc đỗ đạt cao như trò đùa giỡn, lập thân khó ổn tựa như dựng nhà ven biển, dựng trụ khó vững bền tiến thoái nhiều hung, trăm dạng ưu lo nghi ngờ, không có phần với tình thân nhân, ruột thịt lại trở thành oan gia, chỉ nên đi ra ngoài tự thành người, chẳng thể nương nhờ gây dựng nghiệp ở tổ tiên, xa thì mọi người cùng kính gần thì mọi kẻ đều khinh, khi có thế thì chỉ sánh vai so tài nơi đương có, chẳng để người khác gọi cái tên lúc còn nhỏ, nếu lìa bỏ quê hương mà đi, thì vô tâm lại có quý nhân kính trọng.

6. Cơ nghiệp

Kim châu bảo bối các tương sinh

Cặp chí trung niên sự tự phân

Hữu chí bất phương trùng kiến lập

Tang du mậu thịnh nguyệt ly vân

Dịch:

Vàng ngọc của báu đều cùng sinh

Đến tuổi trung niên mọi việc đều rối rít

Nhưng nếu vững ý chí thì có thể xây dựng lại được

Vườn dâu xanh tươi trăng lìa mây sáng ra

7. Huynh đệ (anh em)

Hoàng không nhị nhạn bạn giang tân

Thảo mộc xâm xâm nhân nghĩa tồn

Hà ta tứ hải bất tương thức

Đáo đầu tồn nhượng khả kinh nhân

Dịch:

Bay ngang trên không đôi nhạn làm bạn với bến sông

Cây cỏ sum xuê còn giữ điều nhân nghĩa

Sao lại than rằng bốn bể không có người biết

Rút cục gặp được người khiêm tốn hết mức

8. Hành táng (sự nghiệp)

Môn đình thiên cải kỷ bôn ba

Thủy khẩu tương thành nhân ý hòa

Tri âm tái diệu cầm trung khúc

Vô sầu độc chước đãi như hà

Dịch:

Nhà cửa dời đổi phải trải mấy lần bôn ba

Đến chỗ thủy khẩu thì thành hợp với ý người

Gặp bạn tri âm lại gảy khúc đàn

Khói lo rót rượu một mình mà đợi thử xem sao.

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Uyên ương âu lộ sa châu thượng

Quần đội phân phi hướng Ngũ hồ

Thu thủy nguyệt minh ngư võng tráo

Bát khai thu lục dữ bình vu

Dịch:

Uyên ương và cò vạc ở trên bãi cát

Phân chia thành đội bay về Ngủ hồ

Nước thu trăng sáng giăng lưới kín

Rẽ cả đám cỏ thu cỏ lục và bèo rậm

10. Tử tức (con cái)

Khán tận phân phân hoa tạ hậu

Vãng lai nhất quả ký chi đầu

Hoàn bằng âm đức tương phù trợ

Hội xinh nhân duyên đãi miện lưu

Dịch:

Sau khi xem thấy hoa rơi tan tác

Trời chiều còn thấy một quả ở đầu cành

Nhờ có âm đức (của tổ tiên) cùng phù trợ

Lại gặp nhân duyên cùng mũ miện có giải

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Đăng đồ mạc hướng hiểm trung hành

Kỵ mã đăng chu hiểm nhất kinh

Giả sử kiến nguy trung hoạch phúc

Cát tinh tương ngộ tử trung sinh

Dịch:

Lên đường đừng đi về phía hiểm trở

Cưỡi ngựa lên thuyền gặp một phen kinh hãi

Ví thử gặp nguy nhưng sau lại gặp phúc

Gặp được sao lành nên thấy cái sống trong cái chết.

 

QUẺ SỐ 59: ĐỊA THỦY SƯ

KỶ – NHÂM

1. THIÊN PHÚC TINH

* Giờ Nhâm Tý: Cách LÃNG LÝ THỪA SAI

Dịch: Cưỡi thuyền vượt sóng

Giải: Lịch tận gian tân phương nhập giai cảnh

Dịch: Trải hết gian nan cay đắng mới vào cảnh tốt đẹp

* Giờ Nhâm Dần: Cách HÀN THIỀN BI PHONG

Dịch: Ve sợ gió lạnh

Giải: Bần khốn chi thời phòng hữu ý ngoại chi họa

Dịch: Trong thời nghèo khốn phòng có tai vạ bất ngờ

2. THIÊN CỔ TINH

* Giờ Nhâm Thìn: Cách HOA BIÊN BÀI YẾN

Dịch: Bầy yến tiệc bên cạnh hoa cảnh

Giải: Sinh trưởng phú quý chi gia khẩu phúc vô cùng

Dịch: Sinh trưởng trong gia đình phú quý ăn sung mặc sướng vô cùng

* Giờ Nhâm Ngọ: Cách VIÊM THIÊN CHỦNG THÓC

Dịch: Trời nắng trồng lúa

Giải: Mục tiền lao khổ nhật hậu thượng hữu hy vọng

Dịch: Trước mắt thấy lao nhọc khổ cực ngày sau còn có hy vọng khá giả

3. THIÊN THƯ TINH

* Giờ Nhâm Thân: Cách NGHỊCH THỦY HÀNH CHU

Dịch: Đi thuyền trong dòng nước ngược

Giải: Nhất sinh tác sự tân khổ

Dịch: Cả đời làm việc khổ cực

* Giờ Nhâm Tuất: Cách DUYÊN MỌC CẦU NGƯ

Dịch: Leo cây tìm cá

Giải: Uổng phí tâm lực lao nhi vô công

Dịch: Uổng phí tâm lực nhọc mà không công

4. UYÊN ƯƠNG HÝ THỦY Cách

Hý thuỷ uyên ương bàng bích liên

Chu y bất ngộ ngộ trung niên

Hoàng kim vị hứa quân thu chưởng

Bạch phát hoàn tu ngã bình quyền

Hồng nhạn song song ly viễn trại

Uyên ương lưỡng lưỡng hý trì biên

Nhược hoàn yếu vấn bình sinh sự

Tùng bách viên lâm thọ vãng niên

* Dịch:

UYÊN ƯƠNG VỜN SÓNG

Cặp uyên ương vờn sóng nước bên sen biếc

Chẳng được mặc áo đỏ và chỉ được vào tuổi trung niên

Vàng ròng kia chưa thể cho nhà ngươi coi giữ

Lúc bạc đầu mới do ta năm quyền

Đôi chim hồng nhạn lìa trại xa

Từng cặp uyên ương giỡn bên ao

Nếu muốn hỏi cuộc bình sinh như thế nào

Ở vườn tùng bách kéo dài tuổi thọ

5. PHÁN ĐOÁN

* Thử mệnh đa tư đa lự, dị bại dị thành, đạị sự nan thành tiểu sự thâm tín, tri tiến thoái thức lao đê, tố sự trầm ngâm, vi nhân đích thực, tiểu cấp đại khoan hỷ nộ bất thường, thiên cân sổ lượng bất tằng tranh, nhất phân nhất ly yếu kế toán, ư nhân bất túc cứu nhân vô ân, cát xứ chiêu hung hung trung phản cát, mệnh lý hữu thoái thần, bất phạm quan hình hung ngục.

* Mệnh này nhiều lo nghĩ suy tư, dễ bại dễ thành việc lớn khó thành việc nhỏ khó tin tưởng và sâu kín, biết tiến thóai hiểu được thấp cao, làm việc kéo dài sự suy nghĩ sâu xa, là người có mục đích thiết thực, việc nhỏ thì nhanh chóng việc lớn lại chậm rãi, vui hay giận chẳng bình thường, đã chẳng tranh dành đong đo ngàn ký thì lại cần tính tóan kỹ với nhau từng một phân một ly ,ở với người không đủ, cứu giúp người không ơn nghĩa, chỗ tốt lại vời cái xấu tới, trong cái xấu lại trở ngược thành tốt, trong mệnh này có thoái thần, không bị phạm vào việc toà án tù đày hung hiểm.

6. Cơ nghiệp

Can thượng tồn thần hiểm tại tiền

Chu y dẫn tiến ngọc giai tiền

Vãng lai thủy khẩu nhân tương trợ

Thảo mộc phu vinh tạ thượng thiên

Dịch:

Giữ mình trên cành cao thấy nguy hiểm trước mắt

Có người áo đỏ dẫn đến trước thềm ngọc

Cuối cùng sẽ có người ở thủy khẩu đến giúp

Cây cỏ xanh tươi tạ ơn trời

7. Huynh đệ (anh em)

Phong cấp nhạn phi giang biểu ngoại

Hoành tà lưỡng đối các đông tây

Thên thân độc lập ngô sơn ngoại

Tự hướng viên lâm thính tử qui

Dịch:

Gió gấp nhạn bay ở ngoài sông

Bay xiên hai cặp chia rẻ đông tây

Một mình nương thân ngoài núi Ngô

Tự hướng về phía vườn xa văng nghe tiếng chim tử qui

8. Hành táng (sự nghiệp)

Hoàng kim mỹ ngọc phi vi phú

Tích đức thân hiền tự bảo trân

Kham thán thế tình như chỉ bạc

Hồi tự lộng giả khước thành chân

Dịch:

Vàng ròng ngọc báu không lấy gì làm quý

Chứa đức gần người hiền mới đáng quý

Ngán nỗi tình đời như giấy mỏng

Nghĩ lại chuyện đùa mà hóa ra thật

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Âu lộ uyên ương trì nội hí

Tam tam lưỡng lưỡng ánh thanh liên

Nhân duyên đoan tự kiêm hà xứ

Tứ cửu niên thành nguyệt tái viên

Dịch:

Cò vạc uyên ương giỡn trong ao

Ba ba đôi đôi phản ánh với hoa sen

Việc nhân duyên bắt mồi từ nơi cỏ kiêm cỏ hà

Bốn chín năm mới thành trăng lại tròn

10. Tử tức (con cái)

Xuân tận mai sao không kết quả

Nhất chi hoa hướng thủy biên tầm

Vãng lai tịch mịch tương giang thượng

Bạch thủ du du thủy toại tâm

Dịch:

Xuân đã tàn trên cành mai không có quả

Còn một cành hoa thì hướng về phía bên sông mà tìm

Cảnh chiêu tịch mịch trên sông Tương giang

Đầu bạc lo phơ mới thỏa lòng

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Phùng ngưu mạc hướng giang biên khứ

Ngộ thứ hưu đăng mã dữ thuyền

Kiến hiểm bắt hung chung hữu phúc

Quy lại vinh khán bách hoa trên

Dịch:

Gặp năm Sửu thì chớ đi về phía bờ sông

Gặp năm Tý thì chớ cưỡi ngựa bơi thuyền

Gặp hiểm mà chẳng nguy cuối cùng gặp may

Trở về ngâm vịnh trước trăm hoa

 

QUẺ SỐ 60: ĐỊA SƠN KHIÊM

KỶ – QUÝ

1. THIÊN BÍNH TINH

* Giờ Qúy Sửu: Cách Lam điền chủng túc

Dịch: Trồng lúa trên ruộng miền núi

Giải: Thời lai vận lai thu hoạch thậm phong

Dịch: Thời vận tới thu hoạch rất nhiều

* Giờ Quý Mão: Cách Ngọc khiết băng thanh

Dịch: Ngọc tinh khiết băng trong sạch

Giải: Phẩm cách thanh cao nhân khởi kính

Dịch: Giá trị tinh thần tánh cách trong sạch cao quý người người đều kính trọng

2. THIÊN THỨC TINH

* Giờ Qúy Tỵ: Cách KIM BÀN ĐÔI QUẢ

Dịch: Chất quả trên mâm bằng vàng

Giải: Tính tình viên hoạt vạn sự vô ưu

Dịch: Tính tình đầy đặn hoạt bát mọi việc không lo âu

* Giờ Quý Mùi: Cách Y CẨM HÀNH CHU

Dịch: Mặc áo gấm đi thuyền

Giải: Thành công lập nghiệp mãn tải nhi quy

Dịch: Lập nghiệp thành công chở đầy thuyền mà về

3. THIÊN NHIÊN TINH

* Giờ Qúy Dậu: Cách KIM KÊ TỐNG HIỂU

Dịch: Gà vàng gáy tiễn buổi sáng

Giải: Giai cảnh tức tại mục tiền

Dịch: Cảnh tốt ở ngay trước mắt

* Giờ Quý Hợi: Cách VÂN ĐẦU VỌNG NGUYỆT

Dịch: Nhìn trăng đầu ngọn mây

Giải: Mục tiền khốn đốn nhật hậu thượng hữu hy vọng

Dịch: Trước mắt thấy khốn đốn ngày sau còn có hy vọng

4. HOA LẠC THU THÂM Cách

Lọc trọng thu thâm khước hưu khuy

Sự đương thành xứ biến tai nguy

Nại bàn hoa hướng thâm thu

Pha lãnh uyên ương dạ bán phi

Nhẫn nại phương thành trung chính đạo

Thương mang vị thị tiến xu thì

Yếu tri gia tại trùng sơn ngoại

Tảo hữu công danh biệt hữu kỳ

* Dịch:

HOA RỤNG CUỐI THU

Lộc nhiều nhưng cuối thu thì lại vơi

Việc sắp thành thì lại biến tai nguy

Giống hoa chịu được rét về cuối thu càng thêm tốt

Sợ lạnh cặp uyên ương bay đi lúc nửa đêm

Có nhẫn nại mới nên đạo trung chính

Mờ mịt chưa phải là lúc nên tiến bước

Muốn biết nhà ở ngoài mấy dãy núi

Sớm có công danh riêng đã có hạn kỳ

5. PHÁN ĐOÁN

* Thử mệnh kiến thức cao minh cơ mưu quảng đại, thị phi bất định thành bại bất thường, hội chi ngô 枝梧 năng khu xử 區處 nại hà vận hạn vị chí danh lợi nan thành, hội trảm đại thụ mộc, thiêu liễu giáp để oa , xảo lý lai xuyết lý khứ, phương chi do mệnh bất do nhân, thời chí ngưu dương tự nhiên hưởng phúc.

* Mệnh này hiểu biết sáng suốt cao rộng, tính toán gây dựng rộng lớn, không định trước được phải hay là trái, thành hay bại chẳng bình thường, giỏi chống chỏi khéo phân biệt được sự lý cho được tốt, tại sao vận hạn chưa đến danh lợi lại khó thành công? ưa chặt cây to lớn đốt tiêu giáp đáy nồi “?”, trong cái hay cái khéo léo đến rồi lại bỏ dở dang mà đi, mới biết là do mệnh chứ không phải là do người, đến thời Dê và Trâu tới tự nhiên hưởng được phúc lành.

. Cơ nghiệp

Bình sinh vị ngộ chu y khách

Ngẫu tại nê trung tưởng bích liên

Thủy khẩu hữu nhân tương cố vọng

Đề huề tiến dẫn thượng thanh thiên

Dịch:

Bình sinh chưa gặp được khách áo đỏ

Ngó sen ở trong bùn mọc lên hoa sen biếc

Ở nơi thủy khẩu có người đang trông ngóng

Dắt tay trên dẫn đến tận mây xanh

7. Huynh đệ (anh em)

Trừng triệt thu không hoàng ngủ nhạn

Tây phong xuy tán nhất hồng cô

Hồng lục bạch tần đa thiếu hứng

Vãng lai vô ngại nhập bình vu

* Dịch:

Trời thu trong vắt năm nhạn bay ngang

Gió tây thổi làm cho một con chim hồng lẻ loi

Nhìn đám rau tần rau lục xiết bao cảm hứng

Chiều về không ngại ngùng vào chốn cỏ rậm

8. Hành táng (sự nghiệp)

Quật thạch xuyên tuyền thông cự hải

Thu thâm tùng quế trưởng tân hoa

Thời hanh vận thái thanh danh viễn

Đức nghiệp duy sùng tự khởi gia

* Dịch:

Đào đá khai suối cho thông ra bể lớn

Cuối thu cây tùng cây quê nở hoa mới

Thời vận hanh thông tiếng tăm vang dội

Công đức sự nghiệp cao cả dấy nghiệp nhà

9. Hôn nhân (vợ chồng)

Hạm hà tằng hàm châu nhất quả

Nghĩ thành biến hóa tác ly long

Thủy tri cửu khốn hạn trì nội

Đắc thế du nhiên tại thử trung

* Dịch:

Dưới cằm có ngậm một trái châu

Tưởng rằng sẽ biến hóa thành con ly con long

Ai ngờ mặc kẹt trong ao cạn

Khi được thế thì đâu có ở đó

10. Tử tức (con cái)

Thụ đầu tam chi nhất quả phát

Duy hỉ sinh phùng tý ngọ niên

Thiên tứ kỳ lân hưng đại nghiệp

Phù trì tông tổ dự xuân thiên

* Dịch:

Trên cây có ba cành mà chỉ có một quả

Chờ đến năm Tí năm Ngọ sẽ có tin vui

Trời cho con Kỳ Lân dấy nghiệp lớn

Làm vẻ vang tông tổ danh dự cao vòi vọi

11. Thu thành (cuối cuộc đời)

Thời lai hỉ đắc chung thân kế

Ngộ mã phùng ngưu hứng tại gia

Nhược kiến thùy sồ ca vũ bãi

Tiêu diêu mã thượng lạc thiếu hoa

* Dịch:

Thời đến mừng kế lúc chung thân

Năm Ngọ năm Sửu càng thêm hứng thú

Nếu thấy bầy chi con ca múa xong

Thời đủng đỉnh trên lưng ngựa vui với ánh sáng lộng lẫy.