Thần tiên Việt Nam

Đền Bạch Hạc Đạo Quán Thờ Tam Thanh Lão Tổ – Đạo Quán 神仙-越南道教

 

Đền Bạch Hạc Thờ Tam Thanh Lão Tổ Thông Thánh Quán

神仙-越南道教

 

c8083334771ae7275bb5f5a4.jpg

Kỳ bí ngôi đền thờ của người Việt cổ

Giadinh.net12 tháng trước

GiadinhNet – Ấy là ngôi đền Tam Giang – Bạch Hạc (TP. Việt Trì- tỉnh Phú Thọ) cổ xưa nằm ngay ngã ba sông, nơi có địa thế sơn thủy hữu tình…………

Bạch Hạc Thông Thánh Quán Chung Ký

Bạch Hạc Thông Thánh quán chung ký là bài ký khắc trên quả chuông ở quán Thông Thánh, hương Bạch Hạc, phủ Tam Giang, nay là đền Tam Giang, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Quả chuông vốn không còn, chỉ còn lại thác bản bài ký được lưu giữ tới ngày nay.

Bạch Hạc Thông Thánh quán chung ký

趙公記云:唐永徽中,以阮常明為峰州都督,睹其土地千里,江山襟帶,於白鶴外建通聖觀,置 三清像以為奇偉。別開前後二【广莫】,擬塑護觀神像,未辨孰靈,焚香祝曰:此間神祇,苟能顯靈者,早現形狀吾知塑樣。夜夢兩箇異人,面貌層稜,並擁徒屬相 呵相凌,趍常明爭居觀前。常明問之:汝名字為誰?一稱土令,一稱石卿。常明曰:請試,孰藝勝者,前居。石卿跳躑一步到那邊江,忽然已見土令以那邊江住。 卿再跳一步復這邊 江,已見土令先這邊住。於是土令得焉。即今敕封武輔忠翊威顯王是也。自唐至今,千百餘載。其地傑神靈,祈禱報應,古今一也。

Án Triệu công ký vân: Đường Vĩnh Huy trung, dĩ Nguyễn Thường Minh vi Phong Châu đô đốc, đổ kỳ thổ địa thiên lý, giang sơn khâm đới, ư Bạch Hạc ngoại kiến Thông Thánh quán, trí Tam Thanh tượng dĩ vi kỳ vĩ. Biệt khai tiền hậu nhị mạc, nghĩ tố hộ quán thần tượng, vị biện thục linh, phần hương chúc viết “Thử gian thần kỳ, cẩu năng hiển linh giả, tảo hiện hình trạng ngô tri tố dạng”. Dạ mộng lưỡng cá dị nhân, diện mạo tằng lăng, tịnh ủng đồ thuộc tương a tương lăng, xu Thường Minh tranh cư quán tiền. Thường Minh vấn chi “Nhữ danh, tự vi thùy?” Nhất xưng Thổ Lệnh, nhất xưng Thạch Khanh. Thường Minh viết “Thỉnh thí, thục nghệ thắng giả, tiền cư.” Thạch Khanh khiêu trịch nhất bộ đáo ná biên giang, hốt nhiên dĩ kiến Thổ Lệnh dĩ ná biên giang trú. Thạch Khanh tái khiêu nhất bộ phục giá biên giang, dĩ kiến Thổ Lệnh tiên giá biên trú. Ư thị, Thổ Lệnh đắc yên. Tức kim sắc phong Vũ Phụ Trung Dực Uy Hiển Vương thị dã. Tự Đường chí kim, thiên bách dư tải. Kỳ địa kiệt thần linh, kỳ đảo báo ứng, cổ kim nhất dã.

向者,陳朝第二帝太宗皇帝,丙子年間,治道太平,四方向化。時有大宋國,福建路福州福清縣太平鄉海壇里道士許宗道,同流附舶乘興入南。時太宗皇帝第六子昭文 王,今入內檢校太尉平章事,清化府路都元帥,賜金魚袋,上柱國開國王,心懷大道,性重宋人,相留宗道於門墻,期以闡揚於道 教。

Hướng giả, Trần triều đệ nhị đế Thái Tông hoàng đế, Bính Tý niên gian, trị đạo thái bình, tứ phương hướng hóa. Thời hữu đại Tống quốc, Phúc Kiến lộ, Phúc Châu, Phúc Thanh huyện, Thái Bình hương, Hải Đàn lý, đạo sĩ Hứa Tông Đạo, đồng lưu phụ bách thừa hứng nhập Nam. Thời Thái Tông hoàng đế đệ lục tử Chiêu Văn Vương, kim Nhập nội Kiểm hiệu Thái úy Bình chương sự, Thanh Hóa phủ lộ Đô Nguyên súy, tứ Kim ngư đại, Thượng trụ quốc Khai Quốc Vương, tâm hoài đại đạo, tính trọng Tống nhân, tương lưu Tông Đạo ư môn tường, kỳ dĩ xiển dương ư Đạo giáo.

甲申冬季,北寇來侵!時開國王鎮守宣光諸路,同許宗道曾於乙酉上元,在白鶴江剪髮立誓與神為盟盡以心忠其報君上。遂率左右,單騎前趍。纔歷蠻獠韃 軍後至,八刻之內,彼此不逢。直至御前朝侍駕右率集軍士斬馘唆都。仲夏中旬,韃軍敗散,皆托神王之福蔭也。

Giáp Thân đông quý, Bắc khấu lai xâm. Thời Khai Quốc Vương trấn thủ Tuyên Quang chư lộ, đồng Hứa Tông Đạo tằng ư Ất Dậu thượng nguyên, tại Bạch Hạc giang tiễn phát lập thệ dữ thần vi minh tận dĩ tâm trung kỳ báo quân thượng. Toại suất tả hữu, đơn kỵ tiền xu. Tài lịch Man Lão Thát quân hậu chí, bát khắc chi nội, bỉ thử bất phùng. Trực chí ngự tiền triều thị giá hữu, suất tập quân sĩ trảm quắc Toa Đô. Trọng hạ trung tuần, Thát quân bại tán, giai thác thần vương chi phúc ấm dã.

自後數載,開國王屢修黃籙,許宗道主行,數投簡於傘圓山頂,進龍璧於白鶴靈淵。啟白道前經由祠下,見其宮觀漸已傾頹,兼乏洪鐘晨昏警悟,心欲鑄 造,力所未能。

Tự hậu sổ tải, Khai Quốc Vương lũ tu hoàng lục, Hứa Tông Đạo chủ hành, sác đầu giản ư Tản Viên sơn đỉnh, tiến long bích ư Bạch Hạc linh uyên. Khải bạch đạo tiền kinh do từ hạ, kiến kỳ cung quán tiệm dĩ khuynh đồi, kiêm phạp hồng chung thần hôn cảnh ngộ, tâm dục chú tạo, lực sở vị năng.

後有天瑞長公主陳迺第三帝聖宗皇帝長皇姬也,掌管 白鶴鄉民,曾出已財買置梓料重造一新。自天瑞長公主身薨之後,其鄉民,地土盡屬第五帝英宗皇帝長 皇姬天真長公主之所管。薄稅減役,恤苦愛民,一鄉之生靈,莫不拜其恩矣。奈何天人下世,不肯久延,二十有家,因胎遇疾。彼時許宗道恭詔命代為祈禳,救治百 端,難逃大限。昇沉莫測,超度無因。此後英宗皇帝太上皇太后以天真長公主己分金銀,盡皆布施,就供養太清宮生金五十兩。不其庚申春暮,英宗皇帝雲駕已僊! 時許宗道架造太清宮,梓工未畢。情痛何依,思難報於君天,念欲修其善果。

Hậu hữu Thiên Thụy Trưởng Công chúa Trần, nãi đệ tam đế Thánh Tông Hoàng đế trưởng hoàng cơ dã, chưởng quản Bạch Hạc hương dân, tằng xuất kỳ tài mãi trí tử liệu trùng tạo nhất tân. Tự Thiên Thụy Trưởng Công chúa thần hoăng chi hậu, kỳ hương dân, địa thổ tận thuộc đệ ngũ đế Anh Tông Hoàng đế trưởng hoàng cơ Thiên Chân Trưởng Công chúa chi sở quản. Bạc thuế giảm dịch, tuất khổ ái dân, nhất hương chi sinh linh, mạc bất bái kỳ ân hĩ. Nại hà thiên nhân hạ thế, bất khẳng cửu diên, nhị thập hữu gia, nhân thai ngộ tật. Bỉ thời Hứa Tông Đạo, cung phụng chiếu mệnh đại vi kỳ nhương, cứu trị bách đoan, nan đào đại hạn. Thăng trầm mạc trắc, siêu độ vô nhân. Thử hậu Anh Tông Hoàng đế Thái Thượng hoàng, Thái hậu dĩ Thiên Chân trưởng công chúa kỷ phần kim ngân, tận giai bố thí, tựu cung dưỡng Thái Thanh cung sinh kim ngũ thập lượng. Bất kỳ Canh Thân xuân mộ, Anh Tông Hoàng đế vân giá dĩ tiên. Thời Hứa Tông Đạo giá tạo Thái Thanh cung, tử công vị tất. Tình thống hà y, tư nan báo ư quân thiên, niệm dục tu kỳ thiện quả.

辛酉春,許宗道鑄造太清宮洪鐘,再蒙太上皇太后委付堂主寶雲公主陳,取天真長公主己銀三十三兩,計錢五百緡,親受許宗道供養緣司為天真長公主前程 之福果也。又遇嘉林弟文惠王代為天真長公主布施孤貧及諸寺觀。再供養太清宮金銀計錢二百緡

Tân Dậu xuân, Hứa Tông Đạo chú tạo Thái Thanh cung hồng chung, tái mông Thái Thượng hoàng, Thái hậu ủy phó đường chủ Bảo Vân Công chúa Trần, thủ Thiên Chân Trưởng Công chúa kỷ ngân tam thập tam lượng kế tiền ngũ bách mân, thân thụ Hứa Tông Đạo cung dưỡng duyên ty vi Thiên Chân Trưởng Công chúa tiền trình chi phúc quả dã. Hựu ngộ Gia Lâm đệ Văn Huệ Vương đại vi Thiên Chân Trưởng Công chúa bố thí cô bần cập chư tự quán. Tái cung dưỡng Thái Thanh cung kim ngân kế tiền nhị bách mân.

今許宗道累蒙供養欲廣其恩,除已助緣太清宮外,再以天真長公主分所施之資,收買銅錫,投請入內檢校太尉開國王主盟,就石棟.......鑄造洪鐘 一口供養.......于以報.......之厚德,于以酬.......主之深恩。然願.......增崇福果,廣衍金枝。伏為天真長公主陳,伏此鑄鐘 功德,滌除五漏之色身。超測三清之淨戒。仍為天瑞長公主陳證向時造觀之良因,銷歿後無邊之業垢。再為大道法門神王祠下祈.....之香火,保扶合國之人 員。仰祝今上皇帝聖壽無疆,福基.....。冀開國王陳善心永固,晚壽增延。許宗道等及一切有情俱霑福蔭。

峕皇越陳朝第六帝大慶

許宗道謹誌

Kim Hứa Tông Đạo lũy mông cung dưỡng dục quảng kỳ ân: trừ dĩ trợ duyên Thái Thanh cung ngoại, tái dĩ Thiên Chân Trưởng Công chúa phần sở thí chi tư, thu mại đồng tích, đầu thỉnh Nhập nội kiểm hiệu thái úy Khai Quốc Vương chủ minh, tựu thạch đống ……. chú tạo hồng chung nhất khẩu cung dưỡng ……. vu dĩ báo ……. chi hậu đức, vu dĩ thù ……. chủ chi thâm ân. Nhiên nguyện ……. tăng sùng phúc quả, quảng diễn kim chi. Phục vị Thiên Chân Trưởng Công chúa Trần, phục thử trú chung công đức, địch trừ ngũ lậu chi sắc thân. Siêu trắc tam thanh chi tịnh giới. Nhưng vị Thiên Thụy Trưởng Công chúa Trần chứng hướng thời tạo quán chi lương nhân, tiêu một hậu vô biên chi nghiệp cấu. Tái vị đại đạo pháp môn thần vương từ hạ kỳ ….. chi hương hỏa, bảo phù hợp quốc chi nhân viên. Ngưỡng chúc kim thượng hoàng đế thánh thọ vô cương, phúc cơ…… Ký Khai Quốc Vương Trần thiện tâm vĩnh cố, vãn thọ tăng diên. Hứa Tông Đạo đẳng cập nhất thiết hữu tình câu triêm phúc ấm.

Thời Hoàng Việt Trần triều đệ lục đế Đại Khánh

Hứa Tông Đạo cẩn chỉ

Dịch nghĩa

Bài ký chuông quán Thông Thánh ở Bạch Hạc

Xét sách ký của Triệu công[1] nói rằng : giữa những năm Vĩnh Huy đời Đường[2] , Nguyễn Thường Minh làm Đô đốc Phong Châu, thấy đất đai nghìn dặm, sông núi như đai vạt, bèn xây quán Thông Thánh ở đất Bạch Hạc, đặt tượng Tam Thanh[3] để cho kì vĩ. Lại riêng mở hai giải vũ trước sau, định tô tượng thần hộ vệ quán, nhưng chưa biết chỗ nào linh thiêng, đốt hương khấn “Các vị thần kỳ đất này, nếu có vị nào linh thiêng, xin sớm hiện hình cho tôi biết mà tạc tượng”. Đêm đến mộng thấy hai dị nhân, diện mạo cổ quái, đều đem theo bộ thuộc ủng hộ, quát tháo chen lấn nhau đến chỗ Thường Minh, tranh được ở quán trước. Thường Minh hỏi “Các ngài tên, tự là gì?” Một người xưng là Thổ Lệnh, một người xưng là Thạch Khanh. Thường Minh nói “Xin thử tài nghệ, ai thắng sẽ được ở trước.” Thạch Khanh nhảy một bước đến bên kia sông, bỗng thấy Thổ Lệnh đã đứng bên kia sông rồi. Thạch Khanh lại nhảy một bước qua bên này sông, thì thấy Thổ Lệnh đã đứng bên này trước. Do đó, Thổ Lệnh được ở đây. Tức là vị thần nay được sắc phong Vũ Phụ Trung Dực Uy Hiển Vương vậy.

Từ thời Đường đến nay, đã ngoài trăm nghìn năm. Chốn này đất quý thần thiêng, cầu được báo ứng, xưa nay đều vậy.

Trước đây vào thời Thái Tông Hoàng đế, vua thứ hai triều Trần, khoảng năm Bính Tý[4], trị nước thái bình, bốn phương theo giáo hóa. Lúc đó có đạo sĩ Hứa Tông Đạo, người lý Hải Đàn, hương Thái Bình, huyện Phúc Thanh, thuộc Phúc Châu, lộ Phúc Kiến, nước Đại Tống, cùng người trong tông phái, nhân hứng đi thuyền vào nước Nam.

Bấy giờ, con thứ sáu của Thái Tông hoàng đế là Chiêu Văn Vương[5], nay làm Nhập nội Kiểm hiệu Thái úy Bình chương sự, Đô Nguyên súy ở phủ lộ Thanh Hóa, được ban túi kim ngư, tước Thượng trụ quốc Khai Quốc Vương, có lòng mộ đại đạo, tính coi trọng người Tống, nên lưu Tông Đạo lại môn tường, mong có thể mở mang Đạo giáo.

Cuối đông năm Giáp Thân[6], giặc Bắc đến xâm lược. Lúc ấy, Khai Quốc vương trấn thủ các lộ Tuyên Quang ; ngày thượng nguyên năm Ất Dậu[7], cùng Hứa Tông Đạo cắt tóc thề trước thần linh sông Bạch Hạc sẽ đem tận trung báo ơn chúa thượng. Rồi đốc suất tả hữu, một mình xông lên trước. Vừa qua vùng Man Lão, quân Thát đã ở sau, trong vòng tám khắc, hai bên không đụng. Đến thẳng trước ngự, hầu bên hữu giá, tập hợp quân sĩ, chém đầu Toa Đô. Trung tuần tháng trọng hạ, quân Thát thua chạy, đều nhờ vào phúc ấm của thần vương vậy.

Sau đó vài năm, Khai Quốc vương nhiều lần tu sửa hoàng lục. Hứa Tông Đạo chủ việc thừa hành, dâng thẻ tre[8] lên đỉnh núi Tản Viên, tiến long bích ở vực thiêng Bạch Hạc. Khải rõ trước đây đi qua dưới đền, thấy cung quán đã dần dần nghiêng đổ, lại thiếu hồng chung sớm hôm thức tỉnh, lòng muốn đúc chuông sức mình chưa đủ.

Sau có Trưởng Công chúa Thiên Thụy họ Trần, con gái cả vua thứ ba là Thánh Tông Hoàng đế. Bà chưởng quản dân hương Bạch Hạc, đã từng bỏ của mua gỗ lạt, sửa sang đền như mới. Từ sau khi Trưởng Công chúa Thiên Thụy qua đời, hương dân đất đai hết thảy thuộc cai quản của Trưởng Công chúa Thiên Chân, con gái cả vua thứ năm là Anh Tông Hoàng đế. Nhẹ thuế khóa giảm sưu dịch, thương người khổ yêu dân chúng, tất cả sinh linh một hương, chẳng ai không nhờ ơn huệ vậy. Nào biết người trời giáng thế, không chịu ở lâu, hai mươi vu qui, mang thai bị bệnh. Bấy giờ Hứa Tông Đạo kính vâng chiếu mệnh, coi việc cầu cúng, cứu chữa trăm đường, khó tránh đại hạn. Thăng trầm khó lường, siêu độ không người. Rồi sau Thái Thượng hoàng Anh Tông Hoàng đế cùng Thái hậu, lấy vàng bạc của Trưởng Công chúa Thiên Chân đem bố thí hết, cúng dâng cho cung Thái Thanh năm mươi lạng vàng sống. Nào ngờ cuối xuân Canh Thân[9], Anh Tông hoàng đế đi xe mây lên tiên. Lúc đó Hứa Tông Đạo đang xây cung Thái Thanh, công việc chưa xong. Tâm tình thống thiết, không chốn dựa nương, nghĩ khó báo đáp ơn vua, lòng nguyện tu tròn phúc quả.

Mùa xuân năm Tân Dậu[10], Hứa Tông Đạo đúc hồng chung cung Thái Thanh, lại đội ơn Thái thượng hoàng, Thái hậu ủy cho phó đường chủ là Công chúa Bảo Vân họ Trần, lấy ba mươi ba lạng bạc thuộc phần Công chúa Thiên Chân, tính thành tiền năm trăm quan, thân trao cho Hứa Tông Đạo cúng dâng vào tòa duyên ty để làm phúc quả cho tiền trình của Trưởng Công chúa Thiên Chân. Lại gặp Văn Huệ vương[11] ở phủ đệ Gia Lâm thay Trưởng Công chúa Thiên Chân, bố thí cho kẻ mồ côi nghèo hèn đến các đền, quán, lại cúng dâng cho cung Thái Thanh vàng bạc tính thành tiền là hai trăm quan.

Nay Hứa Tông Đạo đã nhiều lần đội ơn được cúng dâng nên muốn mở rộng ân đức ấy: trừ khoản đã làm duyên cho cung Thái Thanh ra, lại lấy của cải mà trưởng công chúa Thiên Chân đã bố thí để mua đồng thiếc, vào xin với Nhập nội Kiểm hiệu Thái úy Khai Quốc Vương làm chủ minh, đến cột đá ……. đúc một quả hồng chung để cúng dâng ……. để báo ơn dày của ……. để đáp ơn sâu của …….. Những muốn ……. tăng thêm phúc quả, lâu dài cành vàng. Cúi vì Trưởng Công chúa Thiên Chân họ Trần, nhờ công đức đúc chuông này, để tẩy trừ ngũ lậu sắc thân, để siêu thoát Tam Thanh tĩnh giới. Những vì Trưởng Công chúa Thiên Thụy họ Trần, mà chứng việc xây quán lương nhân[12], mà tiêu trừ vô biên nghiệp cấu. Lại vì Đại đạo Pháp môn Thần vương từ hạ ……., hưởng hương hỏa mà phù trợ cho mọi người trong nước. Kính chúc Kim thượng Hoàng đế thánh thọ vô cùng, nền phúc …….. Mong cho Khai Quốc Vương họ Trần thiện tâm bền vững, tuổi thọ thêm dài. Hứa Tông Đạo đến tất cả loài hữu tình đều được thấm nhuần phúc ấm.

Niên hiệu Đại Khánh đời vua thứ sáu triều Trần Hoàng Việt ……. Hứa Tông Đạo kính cẩn ghi lại

Chú thích cuối trang

▲ Tức quyển Giao Châu ký do Đô hộ An Nam Triệu Xương soạn. Ông làm Đô hộ từ năm 791 đến năm 802 và từ năm 804 đến năm 808. Triệu Xương, nổi tiếng được lòng dân An Nam khi ấy.

▲ 650 – 655, niên hiệu của Đường Cao Tông

▲ Gồm Ngọc Thanh Nguyên Thủy Thiên Tôn, Thượng Thanh Linh Bảo Thiên Tôn, Thái Thanh Đạo Đức Thiên Tôn, ba vị thần tiên tối cao trong Đạo giáo

▲ Khoảng năm 1276, tuy nhiên khi đó Trần Thái Tông làm Thái Thượng hoàng

▲ w:Trần Nhật Duật

▲ 1284

▲ 1285

là thẻ tre để viết nhưng chưa rõ sao lại dâng thẻ tre cho thần, tạm dịch như đây

▲ 1320

▲ 1321

▲ Trần Quang Triều (1286 – 1325), con trai cả của Hưng Nhượng Vương Trần Quốc Tảng. Ông là người lập ra thi xã Bích Động, đồng thời cũng nhiều lần cúng tiền của xây dựng đền,miếu, đạo quán. Cuối đời từng làm Tư đồ nhưng không lâu thì mất.

▲ Ý nói : chứng giám việc xây quán này đúng là việc tốt từ trước kia

Bạch Hạc Thông Thánh quán chung ký  (năm 1321) 
của Hứa Tông Đạo, người dịch: Wikisource

 

Các Đền Thờ Bạch Hạc Tam Giang Đạo Giáo Thần Tiên

U – Viện nghiên cứu Hán nôm

www.hannom.org.vn/default.asp?catID=244&c=85

Sơn Tây tỉnh Phúc Thọ huyện Phụng Thượng tổng các xã thần sắc (AD.a10/6). 71, Uyên công (bạch hạc tam giang thượng đẳng thần)…….         

1. Phú Thọ tỉnh Phù Ninh huyện Kim Lăng tổng các xã thôn thần tích (AE.a9/19)

2. Phú Thọ tỉnh Phù Ninh huyện Phù Lão tổng các xã thôn thần tích (AE.a9/21)

2     Uất uất hiển quận đại vương   

1. Ninh Bình tỉnh Yên Mô huyện Đàm Khánh tổng Quang Hiển xã thần tích (AE.a4/35)

3     Ứng công (đương cảnh thành hoàng ứng diên… đại v             

1. Hải Dương tỉnh Cẩm Giàng huyện các xã thần tích (AE.a6/1)

2. Hải Dương tỉnh Cẩm Giàng huyện Vĩnh Lại tổng các xã thần tích (AE.a6/8)

4     Ứng công (linh ứng cư sĩ… đại vương)        

1. Hải Dương tỉnh Cẩm Giàng huyện Vĩnh Lại tổng các xã thần tích (AE.a6/8)

5     Ứng quận công đặng đình tướng          

1. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện các xã thần sắc (AD.a2/11)

6     Ứng thiên hóa dục.. nguyên quân         

1. Hà Đông tỉnh Thường Tín phủ Thượng Phúc huyện Thượng Cung tổng các xã thần tích (AE.a2/98)

7     Ứng thiên quảng tế… quý đông đại vương   

1. Hưng Yên tỉnh Ân Thi huyện các xã thần tích (AE.a3/2)

8     Út công thủy quan đại vương         

1. Phú Thọ tỉnh Thanh Ba huyện Hạ Mạo tổng các xã thần tích (AE.a9/36)

9     Út ngọ lôi mao đại vương       

1. Phú Thọ tỉnh Thanh Ba huyện Hạ Mạo tổng Hạ Mạo xã thần sắc (AD.a9/24)

10   Út sơn         

1. Phú Thọ tỉnh Phù Ninh huyện Kim Lăng tổng các xã thôn thần tích (AE.a9/19)

11   Út tý            

1. Phú Thọ tỉnh Phù Ninh huyện Hạ Giáp tổng các xã thần tích (AE.a9/17)

12   Uy công             

1. Bắc Ninh tỉnh Gia Bình huyện các xã thần tích (AE.a7/10)

2. Bắc Ninh tỉnh Gia Bình huyện các xã thần tích đệ nhị sách (AE.a7/11)

3. Bắc Ninh tỉnh Gia Lâm huyện các xã thần tích (AE.a7/12)

4. Bắc Ninh tỉnh Từ Sơn phủ Võ Giàng huyện Khắc Niệm Đỗ Xá tổng các xã thần tích (AE.a7/30)

5. Hải Dương tỉnh Nam Sách phủ thần tích (AE.a6/15)

6. Hải Dương tỉnh Thanh Hà huyện Du La tổng các xã thần tích (AE.a6/18)

13   Uy công (bản cảnh thành hoàng uy linh đại vương)         

1. Thanh Hóa tỉnh Đông Sơn huyện Thọ Hạc tổng các xã thần tích (AE.b2/8)

2. Thanh Hóa tỉnh Thiệu Hóa phủ Đông Sơn huyện Tuyên Hóa tổng các xã thần tích (AE.b2/7)

14   Uy công (danh tổng đại vương)            

1. Sơn Tây tỉnh Yên Sơn huyện Cấn Xá tổng Cấn Xá xã Việt Yên thôn thần tích (AE.a10/25)

15   Uy công (đô hộ uy hùng đại vương)            

1. Phúc Yên tỉnh Đông Anh huyện Xuân Nộn tổng các xã thần tích (AE.a11/4)

16   Uy công (đô thiên khuông quốc đại vương)       

1. Bắc Ninh tỉnh Gia Bình huyện các xã thần tích đệ nhị sách (AE.a7/11)

17   Uy công (đông chinh đại vương)          

1. Bắc Ninh tỉnh Lang Tài huyện Phá Lãng tổng các xã thần tích (AE.a7/18)

18   Uy công (đương cảnh thành hoàng già lam thượng đẳn          

1. Thanh Hóa tỉnh Đông Sơn huyện Bất Náo tổng các xã thần tích (AE.b2/16)

19   Uy công (gia hiến dực tán thượng đỉnh uy minh đại         

1. Kiến An tỉnh Thủy Nguyên huyện Trịnh Xá tổng các xã thần tích (AE.a12/26)

20   Uy công (thiên tích diệu hoằng cơ cán hộ quốc đại         

1. Kiến An tỉnh Thủy Nguyên huyện Dưỡng Chính tổng các xã thần tích (AE.a12/22)

21   Uy công (uy công đại vương)         

1. Hà Nam tỉnh Duy Tiên huyện Hoàng Đạo tổng các xã thôn thần tích (AE.a13/8)

22   Uy công (uy linh hiển ứng đại vương)         

1. Hải Dương tỉnh Vĩnh Lại huyện các xã thần tích (AE.a6/27)

23   Uy công (uy mãnh anh đoán hùng liệt đại vương)            

1. Hà Nam tỉnh Duy Tiên huyện Chuyên Nghiệp tổng các xã thần tích (AE.a13/6)

24   Uy công hiển ứng đại vương          

1. Hà Nam tỉnh Duy Tiên huyện Hoàng Đạo tổng các xã thôn thần tích (AE.a13/8)

25   Uy cường đại vương         

1. Hưng Yên tỉnh Văn Lâm huyện Lang Tài tổng các xã thôn thần tích (AE.a3/12)

26   Uy đô (dâm trạch đại vương)         

1. Hà Đông tỉnh Phú Xuyên huyện Tri Chỉ tổng các xã thần tích (AE.a2/46)

27   Uy đức (uy đức linh thánh đại vương)         

1. Hải Dương tỉnh Tứ Kỳ huyện các tổng thần tích các xã thôn thần tích (AE.a6/26)

28   Uy đức anh linh quý minh… đại vương       

1. Bắc Giang tỉnh Việt Yên huyện Hoàng Mai các xã thần tích (AE.a14/18)

29   Uy đức hiển linh đại vương           

1. Hải Dương tỉnh Tứ Kỳ huyện các tổng thần tích các xã thôn thần tích (AE.a6/26)

30   Uy đức linh thông đại vương         

1. Hải Dương tỉnh Tứ Kỳ huyện các tổng thần tích các xã thôn thần tích (AE.a6/26)

31   Uy đức… đại vương         

1. Kiến An tỉnh Thủy Nguyên huyện Trịnh Xá tổng các xã thần sắc (AD.a12/15)

32   Uy dũng             

1. Hà Đông tỉnh Ứng Hòa phủ Sơn Lãng huyện các xã thần tích (AE.a2/57)

33   Uy dũng đại tướng quân… đại vương           

1. Hà Nam tỉnh Kim Bảng huyện Nhật Tựu tổng các xã thần sắc (AD.a13/10)

34   Uy dũng hộ quốc thượng đẳng phúc thần đại vương        

1. Hà Đông tỉnh Thanh Trì huyện Hà Liễu tổng các xã thần tích (AE.a2/78)

35   Uy dũng thổ địa đại vương            

1. Hà Đông tỉnh Từ Liêm huyện Cổ Nhuế tổng các xã thôn thần sắc (AD.a2/38)

36   Uy dũng… đại vương        

1. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện các xã thần tích (AE.a2/5)

2. Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện các xã thần sắc (AD.a2/20)

3. Ninh Bình tỉnh Nho Quan phủ Gia Viễn huyện Uy Viễn tổng các xã thần sắc (AD.a4/16)

4. Ninh Bình tỉnh Yên Khánh huyện Yên Ninh tổng các xã thôn thần sắc (AD.a4/20)

5. Ninh Bình tỉnh Yên Khánh phủ Yên Khánh huyện Yên Liêu tổng các xã thôn thần sắc (AD.a4/19)

6. Hà Nam tỉnh Lý Nhân phủ Nam Xang huyện Vũ Điện tổng Thổ ốc tổng các xã thần sắc (AD.a13/22)

37   Uy lễ đại vương         

1. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện các xã thần tích (AE.a2/5)

38   Uy liệt hiển trung… đại vương       

1. Hưng Yên tỉnh Ân Thi huyện các xã thần tích (AE.a3/2)

39   Uy liệt… đại vương          

1. Hưng Yên tỉnh Sài Trang tổng các xã thôn thần tích (AE.a3/41)

2. Ninh Bình tỉnh Nho Quan phủ Gia Viễn huyện Uy Viễn tổng các xã thần sắc (AD.a4/16)

40   Uy linh (uy linh hiển ứng… đại vương)       

1. Bắc Ninh tỉnh Tiên Du huyện Chi Nê tổng Nghĩa Chỉ xã thần tích (AE.a7/23)

41   Uy linh chính trực đạo lộ đại tướng quân          

1. Thái Bình tỉnh Trực Định huyện Thịnh Quang tổng thần tích (AE.a5/6)

42   Uy linh đại tướng… đại vương       

1. Hà Đông tỉnh Thường Tín phủ Thượng Phúc huyện Phượng Vũ tổng các xã thần tích (AE.a2/95)

43   Uy linh đại vương            

1. Bắc Ninh tỉnh Gia Lâm huyện các xã thần sắc (AD.a7/13)

2. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện các xã thần tích (AE.a2/7)

3. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện Mỹ Lương tổng các xã thần sắc (AD.a2/9)

4. Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện Dương Liễu tổng các xã thần sắc (AD.a2/16)

5. Hà Đông tỉnh Thanh Trì huyện (AE.a2/84)

6. Nam Định tỉnh Xuân Trường phủ Giao Thủy huyện Cát Xuyên tổng các xã thần tích (AE.a15/1)

7. Nghệ An tỉnh Hưng Nguyên phủ Đông Thành huyện Yên Trường tổng các xã thôn thần sắc (AD.b1/3)

8. Hoàn Long Kim Mã thôn thần tích (AE.a2/22)

44   Uy linh giang đại vương          

1. Ninh Bình tỉnh Yên Mô huyện Lận (Lạn) Khê tổng các xã thôn thần sắc (AD.a4/30)

45   Uy linh hiển tướng… đại vương            

1. Thái Bình tỉnh Quỳnh Côi huyện Quỳnh Ngọc tổng các xã thôn thần sắc (AD.a5/2)

46   Uy linh lang       

1. Hà Nam tỉnh Duy Tiên huyện Mộc Hoàn tổng các xã thần tích (AE.a13/11)

47   Uy linh lang đại vương           

1. Hưng Yên tỉnh Sài Trang tổng các xã thần tích (AE.a3/43)

2. Hưng Yên tỉnh Sài Trang tổng các xã thần tích (AE.a3/42)

3. Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện các xã thần tích (AE.a2/11)

4. Hà Đông tỉnh Thanh Trì huyện Cổ Điển tổng các xã thần sắc (AD.a2/53)

48   Uy linh phúc khổng… đại vương          

1. Thái Bình tỉnh Thái Ninh phủ Đông Quan huyện Đồng Vi Phương Quan nhị tổng các xã thần tích (AE.a5/39)

49   Uy linh sơn thần (uy linh thông cảm đại vương)       

1. Kiến An tỉnh An Dương huyện Văn Cú tổng các xã thần tích (AE.a12/5)

50   Uy linh tây vực đô thống… đại vương         

1. Hà Đông tỉnh Thường Tín phủ Thượng Phúc huyện Bình Lăng tổng các xã thôn thần tích (AE.a2/88)

51   Uy linh uyên mục… đại vương              

1. Sơn Tây tỉnh Phúc Thọ huyện Cam Thịnh tổng các xã thần sắc (AD.a10/1)

52   Uy linh… đại vương         

1. Hưng Yên tỉnh Kim Động huyện các xã thần sắc (AD.a3/3)

2. Bắc Ninh tỉnh Gia Bình huyện các xã thần sắc đệ nhất sách (AD.a7/12)

3. Hà Đông tỉnh Hoài Đức phủ Từ Liêm huyện Thượng ốc tổng các xã thôn thần sắc (AD.a2/50)

4. Hà Đông tỉnh Thanh Trì huyện Thịnh Liệt tổng các xã thần sắc (AD.a2/59)

5. Hưng Yên tỉnh Yên Mỹ huyện các xã thôn thần sắc (AD.a3/32)

6. Ninh Bình tỉnh Gia Viễn huyện Tri Hối tổng các xã thần sắc (AD.a4/14)

7. Ninh Bình tỉnh Gia Viễn huyện Vân Trình tổng các xã thần sắc (AD.a4/17)

8. Ninh Bình tỉnh Yên Khánh phủ Yên Khánh huyện Yên Liêu tổng các xã thôn thần sắc (AD.a4/19)

9. Hà Đông tỉnh Thường Tín phủ Thượng Phúc huyện Bình Lăng tổng các xã thôn thần sắc (AD.a2/64)

10. Hà Đông tỉnh Ứng Hòa phủ Sơn Lãng huyện Phương Đình tổng các xã thôn thần sắc (AD.a2/31)

11. Hải Dương tỉnh Ninh Giang phủ Vĩnh Lại huyện các xã thần sắc (AD.a6/16)

53   Uy long đại vương           

1. Bắc Ninh tỉnh Từ Sơn phủ Võ Giàng huyện các xã thần sắc (AD.a7/33)

54   Uy mãnh đại vương          

1. Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện các xã thôn phường thần sắc (AD.a2/19)

2. Sơn Tây tỉnh Thạch Thất huyện các xã thần sắc (AD.a10/20)

3. Sơn Tây tỉnh Thạch Thất huyện các xã thần sắc (AD.a10/19)

4. Sơn Tây tỉnh Thạch Thất huyện các xã thần sắc (AD.a10/21)

5. Sơn Tây tỉnh Thạch Thất huyện các xã thôn khoán lệ (AF.a6/17)

6. Sơn Tây tỉnh Thạch Thất huyện Đại Đồng tổng các xã thần sắc (AD.a10/18)

7. Hà Đông tỉnh Thường Tín phủ Thượng Phúc huyện Cổ Hiển tổng các xã thôn thần sắc (AD.a2/63)

55   Uy mãnh tướng quân giác hải đại vương            

1. Hà Đông tỉnh Phú Xuyên huyện các xã thần tích (AE.a2/43)

56   Uy minh             

1. Phú Thọ tỉnh Tam Nông huyện Dị Nậu tổng các xã thần tích (AE.a9/32)

57   Uy minh đại vương          

1. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện các xã thần tích (AE.a2/5)

2. Hà Đông tỉnh Thanh Trì huyện Hà Liễu tổng các xã thần sắc (AD.a2/54)

3. Nam Định tỉnh Hải Hậu huyện Kiên Trung tổng các xã thần sắc (AD.a16/4)

4. Nam Định tỉnh Hải Hậu huyện Ninh Mỹ tổng các xã thần sắc (AD.a16/5)

5. Nam Định tỉnh Xuân Trường phủ Giao Thủy huyện Hà Cát tổng các xã thần sắc (AD.a16/2)

6. Nghệ An tỉnh Hưng Nguyên phủ Đông Thành huyện Đô Yên tổng Thái Lão xã thần sắc (AD.b1/5)

7. Ninh Bình tỉnh Gia Viễn huyện Trường Yên tổng các xã thần sắc (AD.a4/15)

8. Ninh Bình tỉnh Nho Quan phủ Gia Viễn huyện Lê Xá tổng các xã thần sắc (AD.a4/11)

9. Ninh Bình tỉnh Nho Quan phủ Gia Viễn huyện Tri Hối tổng các xã thần tích (AE.a4/14)

10. Thái Bình tỉnh Trực Định huyện Thịnh Quang tổng thần sắc (AD.a5/26)

58   Uy minh dụê long… đại vương             

1. Thái Bình tỉnh Trực Định huyện Xuân Vũ tổng thần sắc (AD.a5/28)

59   Uy minh thần lực đại vương          

1. Ninh Bình tỉnh Gia Viễn huyện Tri Hối tổng các xã thần sắc (AD.a4/14)

60   Uy minh vương         

1. Bắc Ninh tỉnh Từ Sơn phủ Võ Giàng huyện Khắc Niệm Đỗ Xá tổng các xã thần tích (AE.a7/30)

61   Uy nghĩa đại vương          

1. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện các xã thần tích (AE.a2/5)

62   Uy quang đại vương         

1. Ninh Bình tỉnh Yên Mô huyện Quảng Phúc tổng các xã thần sắc (AD.a4/32)

63   Uy sơn đại vương             

1. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện các xã thần sắc (AD.a2/13)

2. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện các xã thần sắc (AD.a2/7)

3. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện Tiên Lữ tổng các xã thần tích (AE.a2/6)

64   Uy trấn… đại vương         

1. Ninh Bình tỉnh Yên Mô huyện Lận (Lạn) Khê tổng các xã thôn thần sắc (AD.a4/30)

65   Uy trí đại vương        

1. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện các xã thần tích (AE.a2/5)

2. Hà Đông tỉnh Chương Mỹ huyện các xã thần tích (AE.a2/1)

66   Uy trung minh quốc         

1. Ninh Bình tỉnh Gia Khánh huyện các xã thần tích (AE.a4/1)

67   Uy trung… đại vương       

1. Ninh Bình tỉnh Gia Khánh huyện các xã thần sắc (AD.a4/2)

68   Uy vũ đại vương        

1. Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện các xã thần tích (AE.a2/11)

2. Hà Đông tỉnh Đan Phượng huyện các xã thôn phường thần sắc (AD.a2/19)

3. Hà Đông tỉnh Ứng Hòa phủ Sơn Lãng huyện Thái Bình tổng các xã thôn thần sắc (AD.a2/33)

69   Uy vũ thiện tế… đại vương             

1. Thái Bình tỉnh Thái Ninh phủ Thanh Quan huyện Lễ Thần tổng các xã thôn thần sắc (AD.a5/9)

70   Uy vũ trợ đức hồi thiên… đại vương            

1. Sơn Tây tỉnh Phúc Thọ huyện Phụng Thượng tổng các xã thần sắc (AD.a10/6)

71   Uyên công (bạch hạc tam giang thượng đẳng thần)          

1. Thái Bình tỉnh Thư Trì huyện Khê Kiều tổng các xã thần tích (AE.a5/62)

72   Uyên công (tam ty nguyên soái đại vương)         

1. Bắc Giang tỉnh Yên Dũng huyện Hương Tảo tổng các xã thần tích (AE.a14/23)

73   Uyên công (tam ty quá giang biến hóa đại vương)            

1. Thái Nguyên Phú Bình phủ Tư Nông huyện Nhã Lộng tổng các xã thần tích (AE.a18/4)

74   Uyên khang hiển ứng… đại vương        

1. Hải Dương tỉnh Ninh Giang phủ Vĩnh Lại huyện các xã thần sắc (AD.a6/16)

75   Uyên mục xung tĩnh hùng liệt đại vương            

1. Ninh Bình tỉnh Nho Quan phủ Gia Viễn huyện Uy Viễn tổng các xã thần tích (AE.a4/15)

Tổng: 75

U – Viện nghiên cứu Hán nôm

www.hannom.org.vn/default.asp?catID=244&c=85


Ai đang trực tuyến

  • 0
  • 117
  • 30
  • 4.149
  • 927
  • 1.193.460
  • 279.268