Thần tiên Việt Nam

Thập Lục Pháp Thần Tiên Cải Mệnh – Đạo Giáo Thần Tiên 道教神仙

Thập Lục Pháp Thần Tiên Cải Mệnh

   名字改命法

thaplucphapthantiencaimenh.png

p1438200708.jpg

*Nhất danh tự cải mệnh pháp

Căn cứ tứ trụ bát tự âm dương ngũ hành chi tổ hợp. Trảo xuất dụng thần. Nhiên hậu bả dụng thần chi ngũ hình diễn biến vi năng cú đại biểu dụng ngũ hành đích mỗ cá trung văn tự tiến hành đáp phối trung văn tự chi ngũ hành dĩ bút họa số vi chuẩn thử vi tùng danh tự thượng cải mệnh. Cụ thể thỉnh tham khán tính danh học thư tịch.

   衣服色彩改命法

*Nhị y phục sắc thải cải mệnh pháp

Căn cứ tứ trụ hỉ dụng thần ngũ hành sở thuộc chi sắc thải. Tuyển trí dữ hỉ dụng thần ngũ hành sắc thải nhất trí đích y phục hoặc nhân thân trang sức phẩm tiến hành bổ cứu. Như mệnh cục hỉ hỏa. Hỏa vi hồng sắc. Khả xuyên trác hồng sắc y phục, mệnh cục hỉ thủy. Khả xuyên trác hắc sắc. Lam sắc y phục.

   用具改命法

*Tam dụng cụ cải mệnh pháp

Căn cứ tứ trụ hỉ dụng thần ngũ hành sở thiển chi sắc thải. Tuyển trạch dữ hỉ dụng thần ngũ hành sắc thải nhất trí đích dụng cụ tiến hành cải mệnh. Như hỉ dụng thần sở thuộc đích sắc thải vi lục sắc. Khả tuyển lục sắc. Thanh sắc đích sinh hoạt dữ công tác dụng phẩm. Như gia cụ. Sàng đơn bị nhục. Tường bố trác bố. Địa bản chuyên. Lục sắc chi duyên bút. Cương bút đẳng.

  方向改命法

*Tứ phương hướng cải mệnh pháp

1, tứ trụ dĩ mộc vi hỉ dụng thần. Nghi vãng xuất sinh địa chi đông phương cầu mưu phát triển.

2, tứ trụ dĩ hỏa vi hỉ dụng thần. Nghi vãng xuất sinh địa chi nam phương cầu mưu phát triển.

3, tứ trụ dĩ thổ vi hỉ dụng thần. Nghi tại xuất sinh địa cầu mưu phát triển.

4, tứ trụ dĩ kim vi hỉ dụng thần. Nghi vãng xuất sinh địa đích tây phương cầu mưu phát triển.

5, tứ trụ dĩ thủy vi hỉ dụng thần. Nghi vãng xuất sinh địa đích bắc phương cầu mưu phát triển.

   住宅方位改命法

*Ngũ trú trạch phương vị cải mệnh pháp

Tứ trụ dĩ mộc vi hỉ dụng thần. Trú trạch nghi tọa tây hướng đông.

Tứ trụ dĩ hỏa vi hỉ dụng thần. Trú trạch nghi tọa bắc hướng nam.

Tứ trụ dĩ thổ vi hỉ dụng thần. Trú trạch nghi tọa bắc hướng nam.

Tứ trụ dĩ kim vi hỉ dụng thần. Trú trạch nghi tọa nam hướng bắc.

Tứ trụ dĩ thủy vi hỉ dụng thần. Trú trạch nghi tọa nam hướng bắc.

*Lục thụy miên phương vị cải mệnh pháp

Tứ trụ dĩ mộc vi hỉ dụng thần. Nghi đầu triều đông phương cước triều tây phương thụy.

Tứ trụ dĩ hỏa vi hỉ dụng thần. Nghi đầu triều nam phương cước triều bắc phương thụy.

Tứ trụ dĩ thổ vi hỉ dụng thần. Nghi đầu triều nam phương cước triều bắc phương nhi thụy.

Tứ trụ dĩ kim vi hỉ dụng thần. Nghi đầu triều tây phương cước triều đông phương nhi thụy.

Tứ trụ dĩ thủy vi hỉ dụng thần. Nghi đầu triều bắc phương cước triều nam phương nhi thụy.

*Thất công tác học tập tọa hướng cải mệnh pháp

Tứ trụ dĩ mộc vi hỉ dụng thần. Nghi tọa đông diện tây.

Tứ trụ dĩ hỏa vi hỉ dụng thần. Nghi tọa nam diện bắc.

Tứ trụ dĩ thổ vi hỉ dụng thần. Nghi tọa nam diện bắc.

Tứ trụ dĩ kim vi hỉ dụng thần. Nghi tọa tây diện đông.

Tứ trụ dĩ thủy vi hỉ dụng thần. Nghi tọa bắc diện nam.

   地理环境改命法

*Bát địa lý hoàn cảnh cải mệnh pháp

Tứ trụ dĩ mộc vi hỉ dụng thần. Nghi tuyển trạch ôn đội lan vị. Đa thụ mộc hoa thảo chi địa cư trú.

Tứ trụ dĩ hỏa vi hỉ dụng thần. Nghi tuyển trạch nhiệt đội. Đại lục tính lan vị cập môi quáng. Điện xưởng địa chi cư trú.

Tứ trụ dĩ thổ vi hỉ dụng thần. Nghi tuyển trạch hàn đội thích trung chi địa cập cao sơn. Bình nguyên chi địa cư trú.

Tứ trụ dĩ kim vi hỉ dụng thần. Nghi tuyển trạch lương tính lan vị cập đa kim thuộc. Quáng sản chi địa cư trú.

Tứ trụ dĩ thủy vi hỉ dụng thần. Nghi tuyển trạch hàn lãnh chi địa cập giang hà hồ bạc hải dương chi địa cư trú.

   饮食改命法

*Cửu ẩm thực cải mệnh pháp

Tứ trụ dĩ mộc vi hỉ dụng thần. Nghi cật ôn tính thực vật. Thực nhục thực động vật đích can đảm.

Tứ trụ dĩ hỏa vi hỉ dụng thần. Nghi cật nhiệt tính thực vật. Thực nhục thực động vật đích tiểu trường. Tâm can.

Tứ trụ dĩ thổ vi hỉ dụng thần. Nghi cật trung tính thực vật kí cập nhục thực động vật đích phế vị đẳng.

Tứ trụ dĩ kim vi hỉ dụng thần. Nghi cật lương tính thực vật cập nhục thực động vật đích phế đại trường.

Tứ trụ dĩ thủy vi hỉ dụng thần. Nghi cật hàn tính thực vật cập nhục thực động vật đích thận bàng quang hòa các chủng ngư loại.

   药物改命法

*Thập dược vật cải mệnh pháp

Tứ trụ dĩ mộc vi hỉ dụng thần. Khả kinh thường cật ôn tính chi dược vật.

Tứ trụ dĩ hỏa vi hỉ dụng thần. Khả kinh thường cật nhiệt tính chi dược vật.

Tứ trụ dĩ thổ vi hỉ dụng thần. Khả kinh thường cật trung tính chi dược vật.

Tứ trụ dĩ kim vi hỉ dụng thần. Khả kinh thường cật lương tính chi dược vật.

Tứ trụ dĩ thủy vi hỉ dụng thần. Khả kinh thường cật hàn tính chi dược vật.

十一   数位改命法

*Thập nhất số vị cải mệnh pháp

Ngũ hành chi số vị: Mộc vi 1, 2. Hỏa vi 5, 6. Kim vi 7, 8. Thủy vi 9, 0.

Căn cứ tứ trụ hỉ dụng thần ngũ hành sở thuộc chi số vị. Tuyển trạch đối kỷ hữu ích đích số vị tiến hành bổ cứu. Như môn bài hiệu, xa bài hiệu, điện thoại hiệu mã, truyền hô cập thủ cơ hiệu mã, lâu tằng, công tác hiệu đẳng.

十二   职业改命法

*Thập nhị chức nghiệp cải mệnh pháp

Căn cứ tứ trụ hỉ dụng thần ngũ hành sở thuộc chi hành nghiệp cập thập thần ngụ ý đích hành nghiệp. Tuyển trạch thích hợp tự kỷ thả đối tự kỷ hữu ích đích chức nghiệp. Thử vi chức nghiệp cải mệnh pháp.

十三   选择配偶改命法

*Thập tam tuyển trạch phối ngẫu cải mệnh pháp

Căn cứ tứ trụ hỉ dụng thần ngũ hành vượng suy cập hữu vô. Tuyển trạch đối phương đích tứ trụ. Bát tự trung hữu hữu lợi ư tự kỷ đích ngũ hành bát tự đích nhân. Tác vi tự kỷ đích mệnh cục sở hỉ chi phối ngẫu đối tượng. Thử vi tuyển trạch phối ngẫu cải mệnh pháp.

十四   选择交友改命法

*Thập tứ tuyển trạch giao hữu cải mệnh pháp

Căn cứ tứ trụ hỉ dụng thần ngũ hành vượng suy cập hữu vô. Tuyển trạch đối phương đích tứ trụ. Bát tự trung hữu hữu lợi ư tự kỷ đích ngũ hành bát tự đích nhân. Tác vi tự kỷ đích mệnh cục sở hỉ chi bằng hữu. Thử vi tuyển trạch giao hữu cải mệnh pháp.

十五   修心养性改命法

*Thập ngũ tu tâm dưỡng tính cải mệnh pháp

Khả thông quá tu luyện hữu ích đích khí công, luyện thư pháp, hội họa, dưỡng điểu, tài hoa chủng thảo, học tập văn hóa khoa học tri thức đẳng. Bất đoạn gia cường thân tâm tu dưỡng. Cải điệu bất lương chi cá tính cập tâm tính. Thử vi tu tâm dưỡng tính cải mệnh pháp.

十六   做善事改命法

*Thập Lục Tố Thiện Sự Cải Mệnh Pháp

Thường ngôn:  “nhất thiện giải bách tai”. Khả thông quá quyên khoản vật, cứu tế phủ huyết cô quả lão nhân, phụ trợ thuyết minh thất học nhi đồng trùng phản hiệu viên học tập, tu kiều phố lộ, vô thưởng cống hiến huyết dịch, phóng sinh đẳng hành vi tiến hành tu cải mệnh vận. Thử vi tố thiện sự cải mệnh pháp

2554823_152126003859_2.jpg

————————o0o——————————


Ai đang trực tuyến

  • 0
  • 207
  • 56
  • 5.885
  • 1.075
  • 3.618.904
  • 794.321