Thần tiên Việt Nam

Lễ Trả Nợ Tào Quan – Thiên Quan – Mệnh Số – Đạo Giáo Thần Tiên

LỄ TRẢ NỢ TÀO QUAN, THIÊN QUAN, MỆNH SỐ

2013-05-09_174640.jpg

 

Thái Thượng Lão Quân Tại Thụ Sinh Kinh Trung

 

Thái Thượng Lão Quân tại thái thanh cảnh đại xích thiên hoàng kim điện nội triệu kiến: Ngọc Hoàng Thượng Đế. Thái Ất Chân Nhân. Tam Quan Đại Đế. Đông Nhạc Đại Đế. Ngũ Phương Ngũ Lão nhất thiết thánh chúng thời sở giảng đạo kí tải ư

Kinh văn thuyết:đương sinh chi tiên. Mỗi Tỵ vi linh hồn tại thiên tào địa phủ đô tằng hứa nguyện.Lai thế đương thụ sinh nhân chi thời nhu yếu hoàn bản mệnh ngân tiền tức thụ sinh trái.Bất hứa thử nguyện bất hứa thụ sinh nhân gian.Vĩnh tại địa ngục nội thụ khổ.Sinh nhân tất hoàn thử trái. Bất hoàn giả tất tương tao thụ đoản mệnh. Bệnh khổ. Bần cùng. Lao ngục chi tai.Tài vận bất tụ. Thường sinh khẩu thiệt chi tai.Tâm bất như ý. Kết oán chi cực. Án kinh điển kí tải. Hoàn thụ sinh trái hậu khả đắc hiện thế an lạc. Xuất nhập bình an thông đạt. Nguyện vọng đạt thành. Cát vô bất lợi. Tự hữu bổn mệnh tinh quan thùy hộ tí hữu. Quá thế (khứ thế) chi thời bất thất nhân Thân. Văn vũ tinh lâm. Tài tinh Lộc Tinh. Ngũ phúc chiếu diệu. Thân cung thai cung. An lạc trường thọ

Sinh mệnh con người là do trời đất ban tặng.

Xác thịt là do phụ mẫu sinh ra.

Tâm tính do người tu luyện mà thành.

Hơi thở là khí của trời.

Đầu thai là do Thánh Mụ nặn.

Học chữ sinh trí tuệ (sách) của trời.

Bản mệnh thân xác là do trời.

Trọn ân nghĩa trời đất, phụ thân, con người sinh ra. Trả mệnh số và kinh sách tấu.

Tiên Thiên cung:

Ngọc Hoàng Xá Tội Thiên Tôn

Tam Quan Đại Đế cửu khí, xá tội, giải ách thiên tôn.

Địa phủ cung:

Thái Ất Chân Nhân thập phương cứu khổ thiên tôn.

Đông Nhạc Đại Đế cứu khổ ban phúc thiên tôn.

(Tấu bốn cung kinh xá tội, giải ách, cứu khổ thiên tôn)

Căn cứ nhân xuất sinh đích niên phần thiên can lai xác định hoàn trái đa thiểu. Hựu căn cứ nhân sinh đích địa chi bả sở khiếm chi trái hoàn giao đáo thiên tào địa phủ đích mỗ nhất khố trung.

Giáp ất niên xuất sinh chi nhân mệnh thuộc đông đấu cửu khí. Vi nhân thụ sinh chi thời tằng hứa khiếm tiền cửu vạn quán văn

Bính đinh niên xuất sinh chi nhân mệnh thuộc

Nam Đẩu tam khí. Vi nhân thụ sinh chi thời tằng hứa khiếm tiền tam vạn quán văn

Mậu kỷ niên xuất sinh chi nhân mệnh thuộc trung đấu nhất thập nhị khí. Vi nhân thụ sinh chi thời tằng hứa khiếm tiền thập nhị vạn quán văn

Canh tân niên xuất sinh chi nhân mệnh thuộc

Trung Tây đấu thất khí. Vi nhân thụ sinh chi thời tằng hứa khiếm tiền thất vạn quán văn

Nhâm quý niên xuất sinh chi nhân mệnh thuộc

Bắc Đẩu ngũ khí. Vi nhân thụ sinh chi thời tằng hứa khiếm tiền ngũ vạn quán văn

Tý thời sinh nhất khố Sửu thời sinh thập nhị khố Dần thời sinh thất khố

Mão thời sinh ngũ khố Thìn thời sinh nhị khố tị thời sinh thập khố

Ngọ thời sinh bát khố Mùi thời sinh lục khố Thân thời sinh tam khố

Dậu thời sinh thập nhất khố tuất thời sinh cửu khố Hợi thời sinh tứ khố

I – Tiền Đầu Thai.

Tuổi Tý : 1 Vạn 3 ngàn quan (đấu vàng)

Do ông Tào Quan ( ông Lý) thuộc kho số 1 cai quản

Tuổi sửu : 28 Vạn đấu vàng

Do ông Tào Quan ( Ông Điền) kho số 2 cai quản

Tuổi Dần : 8 Vạn đấu vàng.

Do ông Tào Quan ( Ông Lôi) kho số 3 cai quản.

Tuổi Mão : 8 Vạn đấu vàng

Do ông Tào Quan ( Ông Liễu) kho số 4 cai quản.

Tuổi Thìn : 5 Vạn đấu vàng

Do ông Tào Quan ( Ông Viên) kho số 5 cai quản.

Tuổi Tỵ : 7 Vạn đấu vàng

Do ông Tào quan ( Ông Phạm) kho số 6 cai quản

Tuổi Ngọ : 26 Vạn đấu vàng

Do ông Tào quan  ( Ông Hứa) kho số 7 cai quản.

Tuổi Mùi : 10 Vạn đấu vàng

Do ông Tào Quan ( Ông Thu) kho số 8 cai quản.

Tuổi Thân : 4 Vạn đấu vàng

Do Ông Tào quan ( Ông Đỗ) kho số 9 cai quản.

Tuổi Dậu : 5 Vạn đấu vàng

Do ông Tào quan ( Ông Khúc) kho số 10 cai quản.

Tuổi Tuất : 2 Vạn đấu vàng

Do ông Tào Quan ( Ông Thánh) kho số 11 cai quản

Tuổi Hợi : 9 Nghìn đấu vàng

Do ông Tào quan ( Họ Khang) kho số 12 cai quản.

II – Tiền Thụ Khí Thọ Mệnh

Tuổi Giáp, Tuổi Ất: 9 vạn đấu. Do ông Đông Đẩu: Cửu khí.

Tuổi Bính, Đinh: 3 vạn đấu. Do ông Nam Đẩu: Tam khí.

Tuổi Mậu, Kỷ: 12 vạn đấu. Do ông Trung Đẩu: 12 khí

Tuổi Canh, Tân: 7 vạn đấu. Do ông Tây Đẩu: Thất khí.

Tuổi Nhâm, Quý: 5 vạn đấu. Do ông Bắc đẩu: Ngũ khí.

III – Tiền Thân Xác

Tuổi Tý: Nợ 7 nghìn đấu ( do ông Lưu Văn Chân nắm)

Tuổi Sửu: Nợ 9 nghìn đấu ( do ông Mạnh Hầu nắm)

Tuổi Dần: Nợ 6 nghìn đấu ( do ông Trung Nguyên nắm)

Tuổi Mão: Nợ 1 vạn đấu ( do ông Xích Nguyên nắm)

Tuổi Thìn: Nợ 6,4 vạn đấu ( do ông Lý Văn Lương nắm)

Tuổi Tỵ: Nợ 1 nghìn đấu ( do ông Tào Giao nắm)

Tuổi Ngọ: Nợ 9 nghìn đấu ( do ông Trương Kỷ nắm)

Tuổi Mùi: Nợ 4 nghìn đấu ( do ông Tôn Cung nắm)

Tuổi Thân: Nợ 8 nghìn đấu ( do ông Đỗ Chuần nắm)

Tuổi Dậu: Nợ 5 nghìn đấu ( do ông Điền Giao Hữu nắm)

Tuổi Tuất: Nợ 5 nghìn đấu ( do ông Tước Triết Tiến nắm)

Tuổi Hợi: Nợ 6 nghìn đấu ( do ông Vương Hưởng nắm)

IV –  Tiền Thụ khí.

Tuổi Tý: Kho số 1

Tuổi Sửu: Kho số 12

Tuổi Dần: Kho số 7

Tuổi Mão: Kho số 5

Tuổi Thìn: Kho số 2

Tuổi Tỵ: Kho số 10

Tuổi Ngọ: Kho số 8

Tuổi Mùi : Kho số 6

Tuổi Thân: Kho số 3

Tuổi Dậu: Kho số 11

Tuổi Tuất: Kho số 9

Tuổi Hợi: Kho số 4

Lục thập giáp Tý khán thọ sinh kinh khiếm tiền số mục ứng nạp khố cập chước khiếm thọ sinh tiễn biểu

Xuất sinh niên (can chi) xuất sinh niên ( công nguyên ) khiếm tiền ( quán ) khán kinh ( quyển ) nạp ( khố ) tào quan ( tính )

Giáp Tý ( thử )

Trả tiền 5 vạn 3, kinh sách 18 quyển, nộp vào kho số 3 do tào quan Nguyên. Số thọ 75 tuổi)

Ất Sửu ( ngưu )

Trả tiền 28 vạn, kinh sách 94 quyển, nộp vào kho số 13 do tào quan Điền. Số thọ 80 tuổi)

Bính Dần ( hổ )

Trả tiền 8 vạn, kinh sách 27 quyển, nộp vào kho số 10 do tào quan Mã. Số thọ 78 tuổi)

Đinh Mão ( thỏ )

Trả tiền 2 vạn 3, kinh sách 8 quyển, nộp vào kho số 11 do tào quan Hứa.)

Mậu Thìn ( long )

Trả tiền 5 vạn 4, kinh sách 18 quyển, nộp vào kho số 14 do tào quan Bằng. Số thọ 79 tuổi)

Kỷ Tỵ ( xà )

Trả tiền 7 vạn 2, kinh sách 24 quyển, nộp vào kho số 21 do tào quan Tào.)

Canh Ngọ ( mã )

Trả tiền 6 vạn 2, kinh sách 21 quyển, nộp vào kho số 42 do tào quan Trần. Số thọ 85 tuổi)

Tân Mùi ( dương )

Trả tiền 10 vạn 1, kinh sách 34 quyển, nộp vào kho số 59 do tào quan Thường. Số thọ 90 tuổi)

Nhâm Thân ( hầu )

Trả tiền 4 vạn 2, kinh sách 14 quyển, nộp vào kho số 49 do tào quan Vương. Số thọ 74 hoặc 89 tuổi)

Quý Dậu ( kê )

Trả tiền 5 vạn, kinh sách 17 quyển, nộp vào kho số 12 do tào quan Thân.)

Giáp Tuất ( cẩu )

Trả tiền 2 vạn 7, kinh sách 9 quyển, nộp vào kho số 17 do tào quan Tỉnh. Số thọ 91 tuổi)

Ất Hợi ( trư )

Trả tiền 4 vạn 8, kinh sách 16 quyển, nộp vào kho số 42 do tào quan Thành. Số thọ 69 hoặc 79 tuổi)

Bính Tý ( thử )

Trả tiền 7 vạn 3, kinh sách 25 quyển, nộp vào kho số 9 do tào quan Vương. Số thọ 79 tuổi)

Đinh Sửu ( ngưu )

Trả tiền 4 vạn 2, kinh sách 15 quyển, nộp vào kho số 3 do tào quan Thôi. Số thọ 80 tuổi)

Mậu Dần ( hổ )

Trả tiền 6 vạn, kinh sách 20 quyển, nộp vào kho số 11 do tào quan Quách. Số thọ 80 tuổi)

Kỷ Mão ( thỏ )

Trả tiền 8 vạn, kinh sách 27 quyển, nộp vào kho số 26 do tào quan Tống. Số thọ 80 tuổi)

Canh Thìn ( long )

Trả tiền 5 vạn 7, kinh sách 19 quyển, nộp vào kho số 24 do tào quan Lưu. Số thọ 60 tuổi)

Tân Tỵ ( xà )

Trả tiền 5 vạn 7, kinh sách 19 quyển, nộp vào kho số 37 do tào quan Cao. Số thọ 65 tuổi)

Nhâm Ngọ ( mã )

Trả tiền 7 vạn, kinh sách 24 quyển, nộp vào kho số 44 do tào quan Lý. Số thọ 90 tuổi)

Quý Mùi ( dương )

Trả tiền 5 vạn 2, kinh sách 18 quyển, nộp vào kho số 49 do tào quan Chu. Số thọ 80 tuổi)

Giáp Thân ( hầu )

Trả tiền 7 vạn, kinh sách 24 quyển, nộp vào kho số 56 do tào quan Lữ. Số thọ 80 tuổi)

Ất Dậu ( kê )

Trả tiền 4 vạn, kinh sách 14 quyển, nộp vào kho số 2 do tào quan An. Số thọ 73 tuổi)

Bính Tuất ( cẩu )

Trả tiền 8 vạn, kinh sách 27 quyển, nộp vào kho số 3 do tào quan Tả. Số thọ 90 tuổi)

Đinh Hợi ( trư )

Trả tiền 3 vạn 9, kinh sách 13 quyển, nộp vào kho số 40 do tào quan Cát. Số thọ 90 tuổi)

Mậu Tý ( thử )

Trả tiền 6 vạn 3, kinh sách 21 quyển, nộp vào kho số 6 do tào quan Ngũ. Số thọ 88 tuổi)

Kỷ Sửu ( ngưu )

Trả tiền 8 vạn, kinh sách 27 quyển, nộp vào kho số 7 do tào quan Chu. Số thọ 83 đến 87 tuổi)

Canh Dần ( hổ )

Trả tiền 5 vạn 1, kinh sách 17 quyển, nộp vào kho số 15 do tào quan Mao. Số thọ 80 tuổi)

Tân Mão ( thỏ )

Trả tiền 8 vạn, kinh sách 27 quyển, nộp vào kho số 4 do tào quan Trương. Số thọ 90 tuổi)

Nhâm Thìn ( long )

Trả tiền 4 vạn 5, kinh sách 15 quyển, nộp vào kho số 1 do tào quan Triệu. Số thọ 78 tuổi)

Quý tị ( xà

Trả tiền 3 vạn 9, kinh sách 13 quyển, nộp vào kho số 50 do tào quan Biện. Số thọ 86 tuổi)

Giáp Ngọ ( mã )

Trả tiền 4 vạn, kinh sách 14 quyển, nộp vào kho số 21 do tào quan Ngưu. Số thọ 90 tuổi)

Ất Mùi ( dương )

Trả tiền 4 vạn, kinh sách 14 quyển, nộp vào kho số 51 do tào quan Hoàng. Số thọ 80 tuổi)

Bính Thân ( hầu )

Trả tiền 3 vạn 3, kinh sách 11 quyển, nộp vào kho số 57 do tào quan Hữu. Số thọ 75 tuổi)

Đinh Dậu ( kê )

Trả tiền 17 vạn, kinh sách 57 quyển, nộp vào kho số 29 do tào quan Hồ. Số thọ 87 tuổi)

Mậu Tuất ( cẩu )

Trả tiền 4 vạn 2, kinh sách 14 quyển, nộp vào kho số 36 do tào quan Tấn.  Số thọ 72 tuổi)

Kỷ Hợi ( trư )

Trả tiền 7 vạn 2, kinh sách 24 quyển, nộp vào kho số 50 do tào quan Biện.  Số thọ 90 tuổi)

Canh Tý ( thử )

Trả tiền 11 vạn, kinh sách 37 quyển, nộp vào kho số 9 do tào quan Lý.  Số thọ 80 tuổi)

Tân Sửu ( ngưu )

Trả tiền 11 vạn, kinh sách 37 quyển, nộp vào kho số 18 do tào quan Cát.  Số thọ 84 tuổi)

Nhâm Dần ( hổ )

Trả tiền 9 vạn 6, kinh sách 32 quyển, nộp vào kho số 11 do tào quan Thi.  Số thọ 80 tuổi)

Quý Mão ( thỏ )

Trả tiền 3 vạn 3, kinh sách 11 quyển, nộp vào kho số 22 do tào quan Vương.  Số thọ 75 tuổi)

Giáp Thìn ( long )

Trả tiền 2 vạn 9, kinh sách 10 quyển, nộp vào kho số 19 do tào quan Đổng.  Số thọ 80 tuổi)

Ất tị ( xà )

Trả tiền 9 vạn, kinh sách 30 quyển, nộp vào kho số 21 do tào quan Dương.  Số thọ 90 tuổi)

Bính Ngọ ( mã )

Trả tiền 5 vạn 3, kinh sách 18 quyển, nộp vào kho số 60 do tào quan Tiêu.  Số thọ 78 tuổi)

Đinh Mùi ( dương )

Trả tiền 9 vạn 1, kinh sách 31 quyển, nộp vào kho số 52 do tào quan Chu.  Số thọ 92 tuổi)

Mậu Thân ( hầu )

Trả tiền 8 vạn, kinh sách 27 quyển, nộp vào kho số 58 do tào quan Sài.  Số thọ 91 tuổi)

Kỷ Dậu ( kê )

Trả tiền 9 vạn, kinh sách 30 quyển, nộp vào kho số 23 do tào quan Tôn.  Số thọ 89 tuổi)

Canh Tuất ( cẩu )

Trả tiền 11 vạn, kinh sách 37 quyển, nộp vào kho số 2 do tào quan Tân.  Số thọ 77 tuổi)

Tân Hợi ( trư )

Trả tiền 7 vạn 1, kinh sách 24 quyển, nộp vào kho số 40 do tào quan Biện.  Số thọ 91 tuổi)

Nhâm Tý ( thử )

Trả tiền 7 vạn, kinh sách 24 quyển, nộp vào kho số 3 do tào quan Mạnh.  Số thọ 80 tuổi)

Quý Sửu ( ngưu )

Trả tiền 2 vạn 7, kinh sách 9 quyển, nộp vào kho số 8 do tào quan Tập.  Số thọ 91 tuổi)

Giáp Dần ( hổ )

Trả tiền 3 vạn 3, kinh sách 11 quyển, nộp vào kho số 11 do tào quan Đỗ.  Số thọ 85 tuổi)

Ất Mão ( thỏ )

Trả tiền 8 vạn, kinh sách 27 quyển, nộp vào kho số 18 do tào quan Liễu.  Số thọ 83 tuổi)

Bính Thìn ( long )

Trả tiền 3 vạn 2, kinh sách 11 quyển, nộp vào kho số 33 do tào quan Cổ.  Số thọ 85 tuổi)

Đinh Tỵ ( xà )

Trả tiền 7 vạn, kinh sách 24 quyển, nộp vào kho số 16 do tào quan Trình.  Số thọ 89 tuổi)

Mậu Ngọ ( mã )

Trả tiền 9 vạn, kinh sách 30 quyển, nộp vào kho số 39 do tào quan Sử.  Số thọ 91 tuổi)

Kỷ Mùi ( dương )

Trả tiền 4 vạn 3, kinh sách 15 quyển, nộp vào kho số 5 do tào quan Biện.  Số thọ 84 tuổi)

Canh Thân ( hầu )

Trả tiền 6 vạn 1, kinh sách 21 quyển, nộp vào kho số 42 do tào quan Hồ.  Số thọ 90 tuổi)

Tân Dậu ( kê )

Trả tiền 2 vạn 7, kinh sách 9 quyển, nộp vào kho số 15 do tào quan Đinh.  Số thọ 83 tuổi)

Nhâm Tuất ( cẩu )

Trả tiền 7 vạn 2, kinh sách 24 quyển, nộp vào kho số 40 do tào quan Bành.  Số thọ 90 tuổi)

Quý Hợi ( trư )

Trả tiền 7 vạn 5, kinh sách 25 quyển, nộp vào kho số 43 do tào quan Cừu.  Số thọ 92 tuổi)

 

 

(Người hiểu Thần Tiên mới có thể lễ hóa giải được)

 

 

18265665_2.jpg

 

2.jpg

1.jpg

 

 Lễ Trả Nợ Tào Quan, Thiên Quan, Mệnh Số – Đạo Giáo Thần Tiên

4.jpg

—————-o0o————————————

 


Ai đang trực tuyến

  • 4
  • 1.559
  • 373
  • 5.649
  • 1.161
  • 2.422.365
  • 568.816